Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyến Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 21h:27' 30-03-2023
Dung lượng: 47.3 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyến Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 21h:27' 30-03-2023
Dung lượng: 47.3 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra
Trình bày tiềm năng, sự phát triển và phương hướng phát triển ngành khai thác,
chế biến khoáng sản biển nước ta?
Địa lí tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1- Vị trí và lãnh thổ.
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Quan sát hình 9.1:
- Kể tên các tỉnh, thành phố
thuộc vùng Đồng bằng sông
Hồng.
- Xác định vị trí, ranh giới của
tỉnh Bắc Ninh.
Hình 9.1. Lược đồ hành chính vùng Đồng bằng sông
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1. Vị trí và lãnh thổ
- Phạm vi lãnh thổ: Bắc Ninh là một
tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, nằm
từ 20058' Bắc - 21016' Bắc, 105054'
Đông - 106018' Đông.
Lương Tài
Lương Tài
Thôn Phù Yên, xã Dũng
Liệt, Yên Phong
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Nội
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
BẮC NINH
Bản đồ hành chính Việt Nam
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1. Vị trí và lãnh thổ
- Phạm vi lãnh thổ: Bắc Ninh là một
tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, nằm
từ 20058' Bắc - 21016' Bắc, 105054'
Đông - 106018' Đông.
- Bắc Ninh có diện tích gần 823 km2
và là tỉnh nhỏ nhất trong 63 tỉnh,
thành phố của Việt Nam.
Ý nghĩa của vị trí địa lí: Vị trí địa lí
đã tạo điều kiện thuận lợi trong
việc giao lưu và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1- Vị trí và lãnh thổ.
2- Sự phân chia hành chính.
- Quá trình hình thành tỉnh:
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
BẮC NINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THAY ĐỔI TÊN GỌI
- Thời Hùng Vương : Bắc Ninh thuộc bộ Vũ Ninh
- Thời Bắc thuộc: thuộc quận Giao Chỉ và Giao
Châu
- Thời Lý-Trần: thuộc lộ Bắc Giang
- Thời Lê: thuộc thừa tuyên Bắc Giang
- Năm 1469: đổi thành trấn Kinh Bắc
- Thời Nguyễn (1823): đổi thành trấn Bắc Ninh
- Năm 1831: Trấn Bắc Ninh đổi thành tỉnh Bắc Ninh
BẮC NINH TỪ NĂM 1831 ĐẾN NĂM 2008
- Năm 1895: Bắc Ninh chia thành 2 tỉnh:
Bắc Ninh và Bắc Giang
- 1/ 4/ 1963 Bắc Ninh hợp nhất với Bắc
Giang thành tỉnh Hà Bắc
- 1/ 1/ 1997 tỉnh Bắc Ninh được tái lập có 6
đơn vị hành chính trực thuộc
- Năm 2008, Bắc Ninh có 8 đơn vị hành
chính trực thuộc với 126 xã, phường, thị
trấn
Dựa vào hình 9.2, hãy:
- Kể tên các huyện, thành
phố của tỉnh Bắc Ninh.
- Chỉ trên lược đồ vị trí và
kể tên các thị trấn là trung
tâm của các huyện.
- Xác định ranh giới của
huyện hoặc thành phố nơi
em sinh sống.
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy sắp xếp các đơn vị hành chính của tỉnh
Bắc Ninh theo thứ tự diện tích từ lớn đến nhỏ.
Diện tích các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1- Vị trí và lãnh thổ.
2- Sự phân chia hành chính.
- Quá trình hình thành tỉnh:
- Các đơn vị hành chính gồm:
02 thành phố và 06 huyện:
• Thành phố Bắc Ninh
• Thành phố Từ Sơn
• Huyện Gia Bình
• Huyện Lương Tài
• Huyện Quế Võ
• Huyện Thuận Thành
• Huyện Tiên Du
• Huyện Yên Phong
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình khá bằng phẳng, đồng bằng chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh, độ
cao trung bình chưa đến 10 m so với mực nước biển.
Địa hình trung du chiếm tỉ lệ rất nhỏ (chưa đến 2% diện tích toàn tỉnh).
Đồi: một số đồi cao: đồi Bàn Cờ (171m), đồi Bu (103m), đồi Phật Tích
(83m), đồi Thiên Thai (73m), …
- Địa hình có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp, giao
thông vận tải và cư trú của người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Địa hình tương đối phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Tây sang
Đông, được thể hiện qua các dòng chảy bề mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình. Vùng
đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3-7 m, địa hình trung du (hai huyện Quế Võ và
Tiên Du) có độ cao phổ biến 300-400 m. Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ (0,53%) so với tổng
diện tích, chủ yếu ở hai huyện Quế Võ và Tiên Du.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
Hình 10.1. Khu vực đồi Bàn Cờ thuộc tp Bắc N
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
- Bắc Ninh có đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
và khá ổn định, đồng nhất trên toàn tỉnh. Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 24°C, tổng nhiệt trên 7500 độ C,
lượng mưa từ 1400 - 1600 mm/năm, độ ẩm không khí
trên 80%. Khí hậu có bốn mùa khá rõ rệt với hai mùa
chính là mùa đông, mùa hạ và hai mùa chuyển tiếp là
mùa xuân, mùa thu.
- Mùa hạ nóng, mưa nhiều, có xuất hiện bão và mùa
đông lạnh, khô, có mưa phùn cuối mùa. Các hiện tượng
bão lớn, rét đậm, rét hại, sương muối, sương giá rất ít
xảy ra.
- Khí hậu tỉnh Bắc Ninh rất phù hợp với việc trồng lúa
nước và nhiều cây nhiệt đới khác. Do có mùa đông
lạnh nên ở Bắc Ninh còn phát triển một số cây trồng
vùng cận nhiệt và ôn đới, tiêu biểu là rau màu vụ đông.
Hình 10.3. Lượng mưa và nhiệt độ trung bình
tháng của tỉnh Bắc Ninh
EM CÓ BIẾT?
Mưa phùn là kiểu mưa có hạt nhỏ như hạt bụi, rơi rất
nhẹ và chậm, làm tăng độ ẩm không khí và mặt đất, có
tác động lớn đến sự phát triển của cây cỏ và mùa
màng. Mưa phùn thường diễn ra ở miền Bắc Việt Nam
từ cuối tháng 1 đến tháng 3.
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
- Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc,
mật độ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2
km/km². Sông ngòi ở Bắc Ninh nhiều nước, giàu
phù sa và chia làm hai mùa rõ rệt (mùa lũ, mùa
cạn). Có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông
Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình.
- Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống
sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông
Dân, sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê,
sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình...
- Về nước ngầm, Bắc Ninh có trữ lượng nước khá lớn,
chất lượng nước tốt, được khai thác phục vụ sản xuất
và sinh hoạt.
* Nguồn nước phong phú thuận lợi cho sự phát triển
nông nghiệp, giao thông vận tải đường sông và sinh
hoạt của người dân.
Hình 10.4. Sông Thái Bình, đoạn Lục Đầu Giang
1. Xác định trên
hình 10.2 đoạn
chảy qua tỉnh Bắc
Ninh của sông
Đuống, sông Cầu
và sông Thái Bình.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
2. Dựa vào hình 10.5 kết hợp với hình 10.3, xác định thời gian mùa lũ,
mùa cạn trên sông Cầu và giải thích nguyên nhân.
Hình 10.3. Lượng mưa và nhiệt độ tb tháng của tỉnh BN
Hình 10.5. Lưu lượng dòng chảy tbtháng của sông Cầu
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
1. Dựa vào hình 10.2,
xác định tên và nơi
phân bố tập trung của
các loại đất chính ở
tỉnh Bắc Ninh.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
- Có hai nhóm đất chính:
+ Đất phù sa chiếm diện tích chủ yếu, bao gồm đất phù sa được bồi đắp thường xuyên và đất
phù sa không được bồi đắp thường xuyên.
+ Đất xám bạc màu trên phù sa cổ.
+ Phần lớn các loại đất tự nhiên đều có giá trị sử dụng cao và đang được khai thác ngày càng
có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Hiện trạng: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 823 km², trong đó đất nông
nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5% &
đất chưa sử dụng còn 11,1%. Nhìn chung tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn lớn. Riêng đất
đô thị là 1.158,9 ha chiếm 1,44% diện tích tự nhiên.
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
5. Tài nguyên sinh vật.
- Ngày nay, thảm thực vật tự nhiên ở Bắc Ninh đã bị thay thế gần hết bằng các loại cây
trồng hàng năm và cây trồng lâu năm. Trong điều kiện đó, động vật hoang dã không còn
nhiều, chỉ còn lại một số loài chim, bò sát, côn trùng. Các loài vật nuôi phổ biến là gia súc
(trâu, bò, lợn,...) và gia cầm (gà, vịt,...).
6. Khoáng sản.
Dựa vào
hình 10.2,
em hãy xác
định nơi
phân bố các
loại khoáng
sản của tỉnh
Bắc Ninh ?.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
5. Tài nguyên sinh vật.
6. Khoáng sản.
- Bắc Ninh là tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản: đất sét, cát xây dựng và than bùn
+ Đất sét được khai thác làm gạch, ngói, gốm; có trữ lượng khá được phân bố dọc theo sông
Cầu, sông Đuống thuộc phạm vi các huyện: Thuận Thành, Gia Bình, Quế Võ, Yên Phong và
Tiên Du. Đất sét làm gạch chịu lửa có ở thành phố Bắc Ninh.
+ Than bùn phân bố chủ yếu ở huyện Yên Phong (60.000 – 200.000 tấn).
+ Cát xây dựng có trữ lượng khá lớn, được phân bố hầu như khắp toàn tỉnh và dọc theo
sông Cầu, sông Đuống.
- Khắc phục hạn chế: sử dụng các nguồn tài nguyên từ các vùng lân cận và đẩy mạnh phát
triển các ngành công nghệ cao.
1. Trả lời nhanh (Đúng/sai) đối với các thông tin sau:
2. Dựa vào hình 9.2, tính khoảng cách theo đường chim bay giữa thành phố Bắc Ninh với
thành phố Từ Sơn và các thị trấn: Chờ, Lim, Phố Mới, Hồ, Gia Bình, Thứa.
Dựa vào hình 9.2, mô tả tuyến
đường đi từ thành phố Bắc
Ninh đến Thủ đô Hà Nội theo
tuyến đường bộ ngắn nhất.
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Chuẩn bị làm trước bài 42
Trình bày tiềm năng, sự phát triển và phương hướng phát triển ngành khai thác,
chế biến khoáng sản biển nước ta?
Địa lí tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1- Vị trí và lãnh thổ.
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Quan sát hình 9.1:
- Kể tên các tỉnh, thành phố
thuộc vùng Đồng bằng sông
Hồng.
- Xác định vị trí, ranh giới của
tỉnh Bắc Ninh.
Hình 9.1. Lược đồ hành chính vùng Đồng bằng sông
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1. Vị trí và lãnh thổ
- Phạm vi lãnh thổ: Bắc Ninh là một
tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, nằm
từ 20058' Bắc - 21016' Bắc, 105054'
Đông - 106018' Đông.
Lương Tài
Lương Tài
Thôn Phù Yên, xã Dũng
Liệt, Yên Phong
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Nội
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
BẮC NINH
Bản đồ hành chính Việt Nam
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1. Vị trí và lãnh thổ
- Phạm vi lãnh thổ: Bắc Ninh là một
tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, nằm
từ 20058' Bắc - 21016' Bắc, 105054'
Đông - 106018' Đông.
- Bắc Ninh có diện tích gần 823 km2
và là tỉnh nhỏ nhất trong 63 tỉnh,
thành phố của Việt Nam.
Ý nghĩa của vị trí địa lí: Vị trí địa lí
đã tạo điều kiện thuận lợi trong
việc giao lưu và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1- Vị trí và lãnh thổ.
2- Sự phân chia hành chính.
- Quá trình hình thành tỉnh:
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
BẮC NINH – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ THAY ĐỔI TÊN GỌI
- Thời Hùng Vương : Bắc Ninh thuộc bộ Vũ Ninh
- Thời Bắc thuộc: thuộc quận Giao Chỉ và Giao
Châu
- Thời Lý-Trần: thuộc lộ Bắc Giang
- Thời Lê: thuộc thừa tuyên Bắc Giang
- Năm 1469: đổi thành trấn Kinh Bắc
- Thời Nguyễn (1823): đổi thành trấn Bắc Ninh
- Năm 1831: Trấn Bắc Ninh đổi thành tỉnh Bắc Ninh
BẮC NINH TỪ NĂM 1831 ĐẾN NĂM 2008
- Năm 1895: Bắc Ninh chia thành 2 tỉnh:
Bắc Ninh và Bắc Giang
- 1/ 4/ 1963 Bắc Ninh hợp nhất với Bắc
Giang thành tỉnh Hà Bắc
- 1/ 1/ 1997 tỉnh Bắc Ninh được tái lập có 6
đơn vị hành chính trực thuộc
- Năm 2008, Bắc Ninh có 8 đơn vị hành
chính trực thuộc với 126 xã, phường, thị
trấn
Dựa vào hình 9.2, hãy:
- Kể tên các huyện, thành
phố của tỉnh Bắc Ninh.
- Chỉ trên lược đồ vị trí và
kể tên các thị trấn là trung
tâm của các huyện.
- Xác định ranh giới của
huyện hoặc thành phố nơi
em sinh sống.
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy sắp xếp các đơn vị hành chính của tỉnh
Bắc Ninh theo thứ tự diện tích từ lớn đến nhỏ.
Diện tích các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
1- Vị trí và lãnh thổ.
2- Sự phân chia hành chính.
- Quá trình hình thành tỉnh:
- Các đơn vị hành chính gồm:
02 thành phố và 06 huyện:
• Thành phố Bắc Ninh
• Thành phố Từ Sơn
• Huyện Gia Bình
• Huyện Lương Tài
• Huyện Quế Võ
• Huyện Thuận Thành
• Huyện Tiên Du
• Huyện Yên Phong
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
- Địa hình khá bằng phẳng, đồng bằng chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh, độ
cao trung bình chưa đến 10 m so với mực nước biển.
Địa hình trung du chiếm tỉ lệ rất nhỏ (chưa đến 2% diện tích toàn tỉnh).
Đồi: một số đồi cao: đồi Bàn Cờ (171m), đồi Bu (103m), đồi Phật Tích
(83m), đồi Thiên Thai (73m), …
- Địa hình có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp, giao
thông vận tải và cư trú của người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Địa hình tương đối phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Tây Bắc xuống Đông Nam và từ Tây sang
Đông, được thể hiện qua các dòng chảy bề mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình. Vùng
đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3-7 m, địa hình trung du (hai huyện Quế Võ và
Tiên Du) có độ cao phổ biến 300-400 m. Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ nhỏ (0,53%) so với tổng
diện tích, chủ yếu ở hai huyện Quế Võ và Tiên Du.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
Hình 10.1. Khu vực đồi Bàn Cờ thuộc tp Bắc N
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
- Bắc Ninh có đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
và khá ổn định, đồng nhất trên toàn tỉnh. Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 24°C, tổng nhiệt trên 7500 độ C,
lượng mưa từ 1400 - 1600 mm/năm, độ ẩm không khí
trên 80%. Khí hậu có bốn mùa khá rõ rệt với hai mùa
chính là mùa đông, mùa hạ và hai mùa chuyển tiếp là
mùa xuân, mùa thu.
- Mùa hạ nóng, mưa nhiều, có xuất hiện bão và mùa
đông lạnh, khô, có mưa phùn cuối mùa. Các hiện tượng
bão lớn, rét đậm, rét hại, sương muối, sương giá rất ít
xảy ra.
- Khí hậu tỉnh Bắc Ninh rất phù hợp với việc trồng lúa
nước và nhiều cây nhiệt đới khác. Do có mùa đông
lạnh nên ở Bắc Ninh còn phát triển một số cây trồng
vùng cận nhiệt và ôn đới, tiêu biểu là rau màu vụ đông.
Hình 10.3. Lượng mưa và nhiệt độ trung bình
tháng của tỉnh Bắc Ninh
EM CÓ BIẾT?
Mưa phùn là kiểu mưa có hạt nhỏ như hạt bụi, rơi rất
nhẹ và chậm, làm tăng độ ẩm không khí và mặt đất, có
tác động lớn đến sự phát triển của cây cỏ và mùa
màng. Mưa phùn thường diễn ra ở miền Bắc Việt Nam
từ cuối tháng 1 đến tháng 3.
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
- Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc,
mật độ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2
km/km². Sông ngòi ở Bắc Ninh nhiều nước, giàu
phù sa và chia làm hai mùa rõ rệt (mùa lũ, mùa
cạn). Có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông
Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình.
- Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống
sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông
Dân, sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê,
sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình...
- Về nước ngầm, Bắc Ninh có trữ lượng nước khá lớn,
chất lượng nước tốt, được khai thác phục vụ sản xuất
và sinh hoạt.
* Nguồn nước phong phú thuận lợi cho sự phát triển
nông nghiệp, giao thông vận tải đường sông và sinh
hoạt của người dân.
Hình 10.4. Sông Thái Bình, đoạn Lục Đầu Giang
1. Xác định trên
hình 10.2 đoạn
chảy qua tỉnh Bắc
Ninh của sông
Đuống, sông Cầu
và sông Thái Bình.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
2. Dựa vào hình 10.5 kết hợp với hình 10.3, xác định thời gian mùa lũ,
mùa cạn trên sông Cầu và giải thích nguyên nhân.
Hình 10.3. Lượng mưa và nhiệt độ tb tháng của tỉnh BN
Hình 10.5. Lưu lượng dòng chảy tbtháng của sông Cầu
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
1. Dựa vào hình 10.2,
xác định tên và nơi
phân bố tập trung của
các loại đất chính ở
tỉnh Bắc Ninh.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
- Có hai nhóm đất chính:
+ Đất phù sa chiếm diện tích chủ yếu, bao gồm đất phù sa được bồi đắp thường xuyên và đất
phù sa không được bồi đắp thường xuyên.
+ Đất xám bạc màu trên phù sa cổ.
+ Phần lớn các loại đất tự nhiên đều có giá trị sử dụng cao và đang được khai thác ngày càng
có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Hiện trạng: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 823 km², trong đó đất nông
nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5% &
đất chưa sử dụng còn 11,1%. Nhìn chung tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn lớn. Riêng đất
đô thị là 1.158,9 ha chiếm 1,44% diện tích tự nhiên.
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
5. Tài nguyên sinh vật.
- Ngày nay, thảm thực vật tự nhiên ở Bắc Ninh đã bị thay thế gần hết bằng các loại cây
trồng hàng năm và cây trồng lâu năm. Trong điều kiện đó, động vật hoang dã không còn
nhiều, chỉ còn lại một số loài chim, bò sát, côn trùng. Các loài vật nuôi phổ biến là gia súc
(trâu, bò, lợn,...) và gia cầm (gà, vịt,...).
6. Khoáng sản.
Dựa vào
hình 10.2,
em hãy xác
định nơi
phân bố các
loại khoáng
sản của tỉnh
Bắc Ninh ?.
Hình 10.2. Lược đồ tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
Tiết 48: Địa lí tỉnh Bắc Ninh
I- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
Tiết 47- Vị trí địa lí - điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
II-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
1. Địa hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Thổ nhưỡng
5. Tài nguyên sinh vật.
6. Khoáng sản.
- Bắc Ninh là tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản: đất sét, cát xây dựng và than bùn
+ Đất sét được khai thác làm gạch, ngói, gốm; có trữ lượng khá được phân bố dọc theo sông
Cầu, sông Đuống thuộc phạm vi các huyện: Thuận Thành, Gia Bình, Quế Võ, Yên Phong và
Tiên Du. Đất sét làm gạch chịu lửa có ở thành phố Bắc Ninh.
+ Than bùn phân bố chủ yếu ở huyện Yên Phong (60.000 – 200.000 tấn).
+ Cát xây dựng có trữ lượng khá lớn, được phân bố hầu như khắp toàn tỉnh và dọc theo
sông Cầu, sông Đuống.
- Khắc phục hạn chế: sử dụng các nguồn tài nguyên từ các vùng lân cận và đẩy mạnh phát
triển các ngành công nghệ cao.
1. Trả lời nhanh (Đúng/sai) đối với các thông tin sau:
2. Dựa vào hình 9.2, tính khoảng cách theo đường chim bay giữa thành phố Bắc Ninh với
thành phố Từ Sơn và các thị trấn: Chờ, Lim, Phố Mới, Hồ, Gia Bình, Thứa.
Dựa vào hình 9.2, mô tả tuyến
đường đi từ thành phố Bắc
Ninh đến Thủ đô Hà Nội theo
tuyến đường bộ ngắn nhất.
Hình 9.2. Lược đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Chuẩn bị làm trước bài 42
 








Các ý kiến mới nhất