Địa lý dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Thanh Cần
Ngày gửi: 21h:50' 30-10-2008
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Thanh Cần
Ngày gửi: 21h:50' 30-10-2008
Dung lượng: 16.3 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Địa lý Dân cư
1. Sự tăng trưởng dân cư
2. Cấu trúc dân số và dân cư
3. Mật độ dân số
4. Dân cư và không gian phân bố
5. Dân cư và các vùng không gian địa lý
1. Tăng trưởng dân số
Tăng trưởng dân số theo vùng 1995-2010
Các yếu tố liên quan trong tăng trưởng dân số
Tỉ lệ sinh – the crude birth rate
Tỉ lệ tử - the crude death rate
Tỉ lệ tử trẻ em – the infant mortality rate
Tỉ lệ sinh sản – the total fertility rate
Tăng dân số tự nhiên
Tỉ lệ sinh(‰)
- Số trẻ em sinh ra sống sót trong 1 năm trên 1000 dân
AU Australia, AT Austria, CA Canada, DK Denmark, EE Estonia, FI Finland, FR France, DE Germany, IL Israel, JP Japan, KR South Korea, NL Netherlands, NZ New Zealand, PL Poland, SG Singapore, SI Slovenia, ES Spain, CH Switzerland, US United States of America, UK United Kingdom
Tỉ lệ chết (‰)
Số người chết trong 1 năm trên 1000 dân
Tỉ lệ chết
Tỉ lệ chết trẻ sơ sinh
Là số trẻ em chết trong vòng 1 tuổi trên tổng số 1000 trẻ em
Tỉ lệ sinh sản – Tỉ suất sinh sản
Số trẻ em trung bình được sinh ra trên một phụ nữ trong độ tuổi mang thai.
Tỉ suất sinh sản thế giới 2006
Sự gia tăng tự nhiên
Sự gia tăng dân số phụ thuộc và tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử, không tính trường hợp nhập cư hay di cư.
Tỉ lệ tăng tự nhiên
Hiệu số giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử, thể hiện dân số tăng hàng năm mà không do nguyên nhân nhập cư hay di cư.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
Tăng trưởng dân số bằng 0 (Zero Population Growth (ZPG)
Là một dạng dân số cân bằng và ổn định với số sinh (gồm cả nhập cư) và số tử (gồm cả xuất cư) bằng nhau.
World Population Growth
Các giai đoạn tăng trưởng dân số
Population growth 2006
Population growth by region
Population growth rate 2006
Tỉ lệ sinh - 2006
Tỉ lệ chết - 2006
Tỉ lệ chết của trẻ em - 2006
Tuổi thọ - 2006
2. Cấu trúc dân số
Cấu trúc theo độ tuổi
Cấu trúc theo giới tính
Cấu trúc theo tôn giáo
Cấu trúc theo dân tộc …
Giới thiệu về tháp dân số
Tháp dân số
Là một biểu đồ gồm các thanh nằm ngang biểu thị dân số theo từng nhóm tuổi, giới.
Thường thể hiện cho dân số một quốc gia.
Thể hiện dân số phụ thuộc và dân số trong tuổi lao động.
Tỉ lệ phụ thuộc
Là phần trăm số người phụ thuộc, già hay trẻ, trên tổng số dân trong khu vực nghiên cứu.
Tháp dân số
So sánh tháp dân số
Tháp dân số của VN
3. Mật độ dân số
Số người trên một đơn vị diện tích đất, thường được tính trong giới hạn ranh giới hành chính, chính trị, hay ranh giới khu vực điều tra.
Một chấm đơn vị = 100,000 người
Mật độ dân số
Số người trên một diện tích đất
Mật độ dân số thế giới năm 1994
Mật độ dân số
Mật độ dân số theo quốc gia năm 2006
So sánh mật độ dân số một số quốc gia
4.1. Sự cân bằng dân số
Một cách giải thích bằng toán học về các quá trình phát triển và thay đổi dân số của khu vực nghiên cứu trong một giai đoạn thời gian.
Thể hiện qua sự kết hợp giữa sự thay đổi dân số tự nhiên (giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử) và di dân (giữa xuất cư và nhập cư).
4. Sự phân bố dân cư
4.2. Sự chuyển dịch dân số
Là sự thay đổi do ảnh hưởng của phát triển kinh tế lên sự tăng trưởng dân số. Gồm các giai đoạn:
Giai đoạn 1: (trước 1750s) có sự thay đổi dân số phụ thuộc vào tỉ lệ sinh cao nhưng tỉ lệ tử cũng cao (chiến tranh, nạn đói, thảm họa…)
Giai đoạn 2: (sau 1750s) thể hiện sự thay đổi dân số với tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ chết giảm, và dân số tăng.
Giai đoạn 3: Dân số giảm phụ thuộc vào tỉ lệ sinh và tử giảm.
Giai đoạn 4 trở về sau: Thể hiện dân số ổn định nhưng với qui mô lớn hơn rất nhiều so với giai đoạn đầu.
Một ví dụ rõ nhất về lịch sử phát triển dân số qua các giai đoạn ở Châu Âu, trong khi một số quốc gia đang phát triển (Chile, Sri Lanka, và Thái lan) đang ở vào giai đoạn 3.
Các giai đoạn thay đổi dân số
4.3. Nhân khẩu học
Là một ngành khoa học nghiên cứu về dân số, đặc biệt nhấn mạnh nghiên cứu về định lượng.
4.4. Sức chứa (Carrying Capacity)
Sức chứa trong dân số liên quan đến:
Tính ổn định và cân bằng. Để cân bằng dân số và nguồn tài nguyên thực có;
Mức cân bằng dân số mà lượng tài nguyên có thể cung cấp.
4.5. Dân số quá tải
Nguồn tài nguyên của khu vực đó không đủ sức cung cấp bền vững cho số dân hiện tại.
Vậy “Dân số quá tải” liên quan thế nào đến “Sức chứa”?
Động lực phát triển dân số - Demographic Momentum
Hiện tượng di dân
5. Dân cư và không gian địa lý
5.1. Động lực phát triển dân số
Xu hướng gia tăng dân số mặc dù đã có sự kiểm soát sự phát triển dân số (các chương trình, chính sách…) do tỉ suất sinh cao (số người trong độ tuổi sinh sản cao).
5.2. Hiện tượng di dân
Các hình thức di dân
Qui mô, mức độ di dân
Lực hút, lực đẩy
Di dân
Hiện tượng chảy máu chất xám?
Chính sách – giải pháp?
Đối với quốc gia xuất cư
Đối với quốc gia nhập cư
Các dòng di dân lớn trên thế giới
1. Sự tăng trưởng dân cư
2. Cấu trúc dân số và dân cư
3. Mật độ dân số
4. Dân cư và không gian phân bố
5. Dân cư và các vùng không gian địa lý
1. Tăng trưởng dân số
Tăng trưởng dân số theo vùng 1995-2010
Các yếu tố liên quan trong tăng trưởng dân số
Tỉ lệ sinh – the crude birth rate
Tỉ lệ tử - the crude death rate
Tỉ lệ tử trẻ em – the infant mortality rate
Tỉ lệ sinh sản – the total fertility rate
Tăng dân số tự nhiên
Tỉ lệ sinh(‰)
- Số trẻ em sinh ra sống sót trong 1 năm trên 1000 dân
AU Australia, AT Austria, CA Canada, DK Denmark, EE Estonia, FI Finland, FR France, DE Germany, IL Israel, JP Japan, KR South Korea, NL Netherlands, NZ New Zealand, PL Poland, SG Singapore, SI Slovenia, ES Spain, CH Switzerland, US United States of America, UK United Kingdom
Tỉ lệ chết (‰)
Số người chết trong 1 năm trên 1000 dân
Tỉ lệ chết
Tỉ lệ chết trẻ sơ sinh
Là số trẻ em chết trong vòng 1 tuổi trên tổng số 1000 trẻ em
Tỉ lệ sinh sản – Tỉ suất sinh sản
Số trẻ em trung bình được sinh ra trên một phụ nữ trong độ tuổi mang thai.
Tỉ suất sinh sản thế giới 2006
Sự gia tăng tự nhiên
Sự gia tăng dân số phụ thuộc và tỉ lệ sinh cao hơn tỉ lệ tử, không tính trường hợp nhập cư hay di cư.
Tỉ lệ tăng tự nhiên
Hiệu số giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử, thể hiện dân số tăng hàng năm mà không do nguyên nhân nhập cư hay di cư.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
Tăng trưởng dân số bằng 0 (Zero Population Growth (ZPG)
Là một dạng dân số cân bằng và ổn định với số sinh (gồm cả nhập cư) và số tử (gồm cả xuất cư) bằng nhau.
World Population Growth
Các giai đoạn tăng trưởng dân số
Population growth 2006
Population growth by region
Population growth rate 2006
Tỉ lệ sinh - 2006
Tỉ lệ chết - 2006
Tỉ lệ chết của trẻ em - 2006
Tuổi thọ - 2006
2. Cấu trúc dân số
Cấu trúc theo độ tuổi
Cấu trúc theo giới tính
Cấu trúc theo tôn giáo
Cấu trúc theo dân tộc …
Giới thiệu về tháp dân số
Tháp dân số
Là một biểu đồ gồm các thanh nằm ngang biểu thị dân số theo từng nhóm tuổi, giới.
Thường thể hiện cho dân số một quốc gia.
Thể hiện dân số phụ thuộc và dân số trong tuổi lao động.
Tỉ lệ phụ thuộc
Là phần trăm số người phụ thuộc, già hay trẻ, trên tổng số dân trong khu vực nghiên cứu.
Tháp dân số
So sánh tháp dân số
Tháp dân số của VN
3. Mật độ dân số
Số người trên một đơn vị diện tích đất, thường được tính trong giới hạn ranh giới hành chính, chính trị, hay ranh giới khu vực điều tra.
Một chấm đơn vị = 100,000 người
Mật độ dân số
Số người trên một diện tích đất
Mật độ dân số thế giới năm 1994
Mật độ dân số
Mật độ dân số theo quốc gia năm 2006
So sánh mật độ dân số một số quốc gia
4.1. Sự cân bằng dân số
Một cách giải thích bằng toán học về các quá trình phát triển và thay đổi dân số của khu vực nghiên cứu trong một giai đoạn thời gian.
Thể hiện qua sự kết hợp giữa sự thay đổi dân số tự nhiên (giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử) và di dân (giữa xuất cư và nhập cư).
4. Sự phân bố dân cư
4.2. Sự chuyển dịch dân số
Là sự thay đổi do ảnh hưởng của phát triển kinh tế lên sự tăng trưởng dân số. Gồm các giai đoạn:
Giai đoạn 1: (trước 1750s) có sự thay đổi dân số phụ thuộc vào tỉ lệ sinh cao nhưng tỉ lệ tử cũng cao (chiến tranh, nạn đói, thảm họa…)
Giai đoạn 2: (sau 1750s) thể hiện sự thay đổi dân số với tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ chết giảm, và dân số tăng.
Giai đoạn 3: Dân số giảm phụ thuộc vào tỉ lệ sinh và tử giảm.
Giai đoạn 4 trở về sau: Thể hiện dân số ổn định nhưng với qui mô lớn hơn rất nhiều so với giai đoạn đầu.
Một ví dụ rõ nhất về lịch sử phát triển dân số qua các giai đoạn ở Châu Âu, trong khi một số quốc gia đang phát triển (Chile, Sri Lanka, và Thái lan) đang ở vào giai đoạn 3.
Các giai đoạn thay đổi dân số
4.3. Nhân khẩu học
Là một ngành khoa học nghiên cứu về dân số, đặc biệt nhấn mạnh nghiên cứu về định lượng.
4.4. Sức chứa (Carrying Capacity)
Sức chứa trong dân số liên quan đến:
Tính ổn định và cân bằng. Để cân bằng dân số và nguồn tài nguyên thực có;
Mức cân bằng dân số mà lượng tài nguyên có thể cung cấp.
4.5. Dân số quá tải
Nguồn tài nguyên của khu vực đó không đủ sức cung cấp bền vững cho số dân hiện tại.
Vậy “Dân số quá tải” liên quan thế nào đến “Sức chứa”?
Động lực phát triển dân số - Demographic Momentum
Hiện tượng di dân
5. Dân cư và không gian địa lý
5.1. Động lực phát triển dân số
Xu hướng gia tăng dân số mặc dù đã có sự kiểm soát sự phát triển dân số (các chương trình, chính sách…) do tỉ suất sinh cao (số người trong độ tuổi sinh sản cao).
5.2. Hiện tượng di dân
Các hình thức di dân
Qui mô, mức độ di dân
Lực hút, lực đẩy
Di dân
Hiện tượng chảy máu chất xám?
Chính sách – giải pháp?
Đối với quốc gia xuất cư
Đối với quốc gia nhập cư
Các dòng di dân lớn trên thế giới
 







Các ý kiến mới nhất