Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Dia Ly Du Lich

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:24' 23-03-2011
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Công)
ĐỊA LÝ DU LỊCH
I. Thuật ngữ về du lịch
1. Du lịch
Theo Pirôgionic, 1985:
‘Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hoá hoặc thể thao, kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá’.
* Điều 10 của Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999) định nghĩa về du lịch như sau:
"Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định".
Bản chất của du lịch
Nảy sinh từ sự di chuyển và lưu trú của con người ở những nơi đến klhác nhau.
Có hai yếu tố cơ bản là hành trình chuyến đi + các hoạt động của du khách
Các hoạt động của khách du lịch ở nơi đến khác biệt với các hoạt động của cư dân tại đó.
Sự di chuyển và lưu lại mang tính chất tạm thời, thời gian ngắn (< 1 năm)
Nhiều mục đích song không phải định cư hoặc tìm việc làm.
Du lịch dưới góc độ là khách du lịch
Những đặc điểm trong việc di chuyển của khách du lịch
Tính nhất thời để phân biệt với sự đi lại thường xuyên của những người du mục, du canh du cư .
Tính tự nguyện để phân biệt với các chuyến đi bắt buộc của những người bị đi đày hoặc ti nạn
Có sự quay trở lại nơi cư trú thường xuyên để phân biệt với chuyến đi một chiều của những người di dư .
Không lặp lại thường xuyên và không mang tính phương tiện để phân biệt với việc đi lại như là phương tiện nhằm mục đích kinh doanh, đại diện bán hàng...
Du lịch dưới góc độ là một ngành kinh tế
Du lịch được quan niệm: "Một ngành kinh tế được hình thành nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người trong chuyến đi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên - đó là ngành du lịch".
Gồm các lĩnh vực: lữ hành, khách sạn, vận chuyển và các yếu tố khác (kể cả quảng bá thông tin...).
Du lịch có thể được xem như là một đại diện cho tập hợp các hoạt động: công nghiệp, thương mại cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách du lịch.
Du lịch dưới góc độ tổng hợp
Trong đó:
Khách du lịch: là người tìm kiếm kinh nghiệm và sự thoả mãn nhu cầu cá nhân
Doanh nghiệp cung cấp hàng hoá và dịch vụ du lịch: coi du lịch là cơ hội thu lợi nhuận.
Chính quyền sở tại: coi du lịch như một nhân tố kích thích kinh tế
Dân cư địa phương: coi du lịch là nhân tố tạo việc làm và giao lưu văn hoá
2. Các chức năng của du lịch
Chức năng xã hội (Xã hội – du lịch và ngược lại)
Chức năng kinh tế
Chức năng sinh thái
Chức năng chính trị
* Chức năng xã hội:
- Quan điểm phát triển của nhà nước
- Tạo công ăn việc làm
- Làm giảm quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển.
- Là phương tiện quảng cáo có hiệu quả
- Đánh thức các giá trị truyền thống
- Làm tăng mức độ hiểu biết của người dân, tăng tình đòan kết
- Góp phần giữ gìn và hồi phục sức khỏe
Các giá trị truyền thống dễ bị xâm hại
* Chức năng kinh tế:
Tạo ra thu nhập cho xã hội
Góp phần vào quá trình phân phối lại thu nhập
Là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả
Khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
Góp phần hoàn thiện CSHT
Dễ gây ra tình trạng lạm phát
- Tạo ra sự phục thuộc của nền kinh tế
3. Khách du lịch
* Điều 10, chương I của Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999) định nghĩa về khách du lịch như sau:
“ Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”
Tại điều 20, chương IV: “Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế”
4. Khu du lịch:

Khu du lịch: “là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên, được quy họach, đầu tư phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường”
5. Sản phẩm du lịch
Khái niệm: sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.
Những bộ phận cấu thành sản phẩm du lịch:
- Sản phẩm du lịch bao gồm các yếu tố hữu hình và các yếu tố vô hình. Yếu tố hữu hình là hàng hóa, yếu tố vô hình là dịch vụ. Bao gồm:
+ Dịch vụ vận chuyển
+ Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống; đồ ăn, thức uống
+ Dịch vụ tham quan, giải trí
+ Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm
+ Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch
II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Thời kỳ cổ đại:
Vào buổi bình minh của loài người, mọi hoạt động chỉ tập trung vào mục đích kiếm sống hàng ngày. Việc đi lại là để đáp ứng nhu cầu về đồ ăn, nước uống và nơi trú ẩn. Các chuyến đi thường nguy hiểm, khó khăn.
Từ khi phát hiện và chế ngự được lửa, khu vực hoạt động của con người trở nên rộng rãi hơn. Con người đã có thể đến những nơi mà ở đó thời tiết không thuận lợi
Nhiều học giả cho rằng hoạt động du lịch chỉ có thể hình thành khi xã hội đã bước ra khỏi giai đoạn hái lượm. Khả năng tích lũy lương ăn là 1 yếu tố rất quan trọng cho việc tạo ra nhu cầu du lịch theo nghĩa sơ đẳng nhất.
Trong giai đoạn này có những phát minh quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc đi lại. Đó là phát minh ra thuyền buồm của người Ai Cập vào khoảng thiên niên kỷ thứ 4 TCN.
Phát minh ra bánh xe của người Sumeri vào khoảng năm 3500TCN.
Sự ra đời của sự kiện Olympic vào năm 776 TCN tại Hy Lạp cổ đại cũng ảnh hưởng sâu sắc đến du lịch
Các chuyến đi truyền giáo của các tu sĩ, sự tham gia hành hương của các tín đồ tôn giáo.
Các tác phẩm văn học cũng góp phần truyền bá cho ngành du lịch phát triển với các tác phẩm: Odyssey của Homer…
2. Thời kỳ trung đại
- Sự suy sụp của nhà nước La Mã đã làm cho du lịch cũng bị ảnh hưởng sâu sắc.Nhiều kiệt tác
kiến trúc, nghệ thuật, xã hội, văn học bị vứt bỏ, hủy hoại.
- Nổi bật nhất trong thời kỳ này là những cuộc phát kiến địa lý của con người:
* Marco Polo:
- Năm 1271 Marco Polo đã cùng cha và chú sang Trung Quốc trong một chuyến buôn. Ông ở Trung Quốc 17 năm, những điều bí ẩn và khác lạ của Phương Đông đã được ông trình bày trong cuốn: “Marco Polo phiêu lưu ký”
1254 – 1324 (Italian)
* Christopher Columbus:
Columbus đứng trước vua Ferdinand và Isabella
Dự định đầu tiên của ông là đi từ phía Tây sang phía Đông. Ngày 12/10/1492, sau ba tháng lênh đênh trên biển Colombus đã cùng đoàn thủy thủ đặt chân lên đảo Guanahani, ông đặt tên cho là San Sanvador. Ông cũng đã đến được Haiti và CuBa. Sau chuyến đi này, châu Âu đã biết đền ngô, khoai tây và thuốc lá.
Năm 1493, Columbus thực hiện chuyến hành trình lần thứ hai.Lần này, ông đến đảo Ăngti nhỏ, Puertorico, Jamaica. Do chưa tìm được đường đến Ấn Độ, Columbus lại được bảo trợ cho chuyến hành trình lần thứ 3. Lần này ông phát hiện ra Trinidad (1498)
Con tàu Pinta – 1 trong 3 con tàu trong đoàn thám hiểm
1469 – 1524 tại Bồ Đào Nha
- Vào tháng 8 năm 1497 ông đã cùng thủy thủ đoàn đi dọc theo bờ biển Tây Phi xuống phía Nam, vượt qua mũi Hảo Vọng và đến đất nước Ấn Độ vào ngày 20/5/1498 (Calicut). Sau đó ông còn thực hiện tiếp 2 chuyến đi nữa và chết ở Ấn Độ do bệnh sốt rét vào đêm giáng sinh năm 1524.
- Có thể nói những đóng góp của ông có vai trò rất lớn đối với thế giới và đất nước Bồ Đào Nha.
Hành trình của chuyến đi đến Ấn Độ
* Ferdinand Magellan
1480 – 1529 tại Sabrosa, Portugal
Năm 1512 Magellan đã đệ trình lên vua Bồ Đào Nha kế hoạch đi vòng quanh thế giới nhưng không được chấp thuận. 7 năm sau, phương án của ông đã được nhà vua Tây Ban Nha bảo trợ
Ông đã đi xuống Nam Mỹ, đặt tên cho Argentina, quần đảo Đất lửa, eo biển Magellan…năm 1529 ông đến Philippines và hi sinh tại đây trong 1 cuốc chiến giúp chúa đảo chống lại các đảo láng giềng
Để lại kinh nghiệm quý báu cho các lớp người kế tiếp
Kích thích óc tò mò, sự ham hiểu biết của nhiều người, mở đường cho các chuyến đi sau
3. Thời kỳ cận đại
Du lịch đã bước sang trang mới:
+ Các chuyến tàu thủy chở khách và hàng hóa định kỳ đầu tiên được hình thành nối Manchester và London Bridge vào năm 1772.
+ 1784, James Watt đã chế tạo ra động cơ hơi nước đầu tiên. Đây là 1 phát minh có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới.
+ Năm 1885, một kỹ sư người Đức là Benz đã chế tạo ra chiếc ô tô đầu tiên. Do tính tiện ích của nó, ngay sau đó công nghiệp ô tô đã ra đời
Karl Benz
Cugnot
Thông tin liên lạc: thời kỳ này con người đã phát minh ra các phương tiện truyền tin không gian như điện tín (1876), điện thoại (1884), radio (1895)…
* Thomas Cook, ông tổ ngành kinh doanh lữ hành
- Tuy hoạt động du lịch đã có từ rất xa xưa nhưng theo nhận định của nhiều nhà nghiên cứu, người đầu tiên thực sự tổ chức, kinh doanh du lịch là Thomas Cook.
22/11/1808 – 18/07/1892
4. Xu hướng phát triển du lịch trong giai đoạn hiện nay
Gia tăng nhanh chóng về mặt số lượng
+ Mức sống người dân cao, giá cả dịch vụ rẻ hơn
+ CSVCKT du lịch như lưu trú, vận chuyển ngày càng thuận tiện và thoải mái hơn.
+ Mức độ gia tăng ô nhiễm
+ Giáo dục là nhân tố kích thích du lịch
+ Thời gian nhàn rỗi


Xã hội hóa thành phần du khách
Mở rộng địa bàn
+ Bắc – Nam
+ Vùng núi cao tuyết trắng
+ Tây - Đông
Kéo dài thời vụ du lịch
IV.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch
1. Tài nguyên du lịch
* Tài nguyên du lịch:
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”
* Phân loại
Theo nguồn gốc hình thành:
- Tài nguyên được phân loại là TN tự nhiên và TN nhân văn
- TN tự nhiên gồm các thành phần của tự nhiên là TN địa hình, địa chất, khí hậu, nước, sinh vật, đất, khoáng sản, khoảng không ngoài vũ trụ và các thể tổng hợp tự nhiên.
- TN nhân văn gồm các loại tài nguyên nhân văn hữu hình như: các DTLS, các DTLSVH, các công trình đương đại, vật kỷ niệm, bảo vật quốc gia.

+ TN nhân văn phi vật thể: các lễ hội, làng nghề truyền thống, VHNT, văn hóa ẩm thực, phong tục tập quán, lễ hội, chữ viết, tôn giáo…
+ TN kinh tế - xã hội và kỹ thuật: đường lối, chính sách phát triển KT- XH và du lịch, kết cấu hạ tầng CSVCKT…
* Xét về tiềm năng, tài nguyên được hình thành có 2 loại là TN hữu hạn và vô hạn
* Đặc điểm:
- Một số TNDL là đối tượng khai thác của nhiều ngành kinh tế
- TNDL có phạm trù lịch sử nên ngày càng có nhiều loại TNDL được nghiên cứu, phát hiện, tạo mới và được đưa vào khai thác, sử dụng
- TNDL mang tính biến đổi
- Hiệu quả và mức độ khai thác TNDL phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- TNDL bao gồm TN vật thể và phi vật thể
- TNDL là những loại TN có thể tái tạo
- TNDL có tính sở hữu chung
- Việc khai thác TNDL gắn chặt với vị trí địa lý
- TNDL thường có tính mùa vụ và việc khai thác TNDL mang tính mùa vụ
- TNDL mang tính diễn giải và cảm nhận
* Vai trò
TNDL là yếu tố cơ bản để tạo thành sản phẩm du lịch
TNDL có ý nghĩa quan trọng trong việc đưa ra các quyết định của du khách
TNDL là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch
TNDL là 1 bộ phần cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ du lịch
Cấu thành của nơi đến du lịch (Destination)
Quan niệm về nơi đến du lịch: là một lãnh thổ mà một du khách đang thực hiện hành trình đến đó nhằm thoả mãn nhu cầu tuỳ theo mục đích chuyến đi của người đó.
Các yếu tố cấu thành của nơi đến: với 5 “A”
Hạt nhân là các hấp dẫn (Attractions)
Khả năng tiếp cận = giao thông (Access)
Nơi ăn nghỉ (Accommodations)
Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ (Amenities)
Các hoạt động (Activities)
Sự kết hợp của nơi đến DL: nơi đến cuối cùng, trung gian tạo nên tuyến DL
Chu kỳ phát triển của nơi đến du lịch
Giai đoạn thăm dò, phát hiện (Exploration)
Giai đoạn tham gia (Involvement)
Giai đoạn phát triển (Development)
Giai đoạn ổn định (Consolidation)
Giai đoạn ngừng trệ (Stagnation)
Suy giảm (Decline) hoặc phục hồi (Rejuvenation)
Khám phá
Ngừng trệ
Củng cố
Phát triển
Tham gia
Phục hồi
Suy giảm
Thăng bằng
Sơ đồ: Giả thiết chu kỳ sống của khu du lịch
- Các nhân tố kinh tế, xã hội, chính trị
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Các loại hình du lịch
Phân theo phạm vi lãnh thổ: DL quốc tế (du lịch quốc tế chủ động, du lịch quốc tế thụ động), DL nội địa.
Phân theo thời gian: DL dài ngày (holiday), ngắn ngày.
Phân theo đối tượng du khách: DL người lớn tuổi; DL thanh thiếu niên, học sinh; du lịch phụ nữ, du lịch gia đình.
Phân theo hình thức tổ chức: có tổ chức (organised); DL tự do (independent)
Phân theo mục đích của chuyến đi (nhu cầu nảy sinh hoạt động du lịch): chữa bệnh; nghỉ ngơi,giải trí; thể thao; văn hoá; thăm hỏi; công vụ; thương gia; du lịch quá cảnh
Căn cứ vào đặc điểm của nơi đến: DL núi, biển, đô thị, nông thôn
Phân theo tính bền vững: DL thông thường, DL có trách nhiệm
Căn cứ vào phương tiện giao thông: du lịch bằng xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay.
Phương tiện lưu trú được sử dụng: du lịch ở khách sạn (hotel); khách sạn ven đường (motel); lều, trại; làng du lịch (tourism village)
* Du lịch bền vững (sustainable tourism)
Theo Luật Du lịch Việt Nam: Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.
- S? tham gia c?a dõn cu d?a phuong.
- Cụng b?ng
cỏc l?i ớch
Sự cân bằng giữa Du lịch - Môi trường- Xã hội
* CÁC NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý
Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải
Phát triển gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng
Phát triển phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội
Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương
Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối tượng có liên quan
Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường
Tăng cường tiếp thị một cách có trách nhiệm
Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu
* Du lịch sinh thái (DLST) – Ecotourism
Hector Ceballos-Lascurain định nghĩa DLST (1987) như sau:
"Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới động-thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này".
Buckley (1994) đã tổng quan các định nghĩa về DLST như sau:
“Chỉ có du lịch dựa vào tự nhiên, được quản lý bền vững, hỗ trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trường mới được mô tả như là DLST”.
Định nghĩa DLST của Việt Nam (1999)
DLST là một loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hoá bản địa, có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
Cấu trúc của DLST
Chức năng của vườn quốc gia
Khái niệm: Một VQG là một lãnh thổ mà:
- Ở đó có một hay vài hệ sinh thái không bị thay đổi lớn trong đó chứa đựng các cảnh quan thiên nhiên đẹp. 
- Ở đó có ban quản lý, ngăn chặn hoặc loại bỏ sự khai thác hoặc chiếm lĩnh khu vực dảm bảo về sinh thái, hình thái học và cảnh quan.
- Nơi đó khách du lịch đến thăm, dưới những điều kiện đặc biệt, với mục đích nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, giải trí và lòng ngưỡng mộ.
Chức năng:
bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá;
nghiên cứu, phục vụ khoa học;
phục vụ tham quan du lịch.
Như vậy các VQG/ khu cảnh quan VH - MT là địa bàn thích hợp với loại hình DLST (và ngược lại)
Quản lí hoạt động du lịch tại VQG
Tổ chức không gian du lịch hoà hợp với bảo tồn
Khoanh vùng sử dụng
Quản lý du lịch trên cơ sở sức chứa du lịch
Khai thác hợp lý các tuyến, điểm tham quan trong các vùng sử dụng DL
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch
Tính sức chứa theo Boullon (1995)
Sức chứa thường xuyên (Instantaneous carrying capacity): CPI = AR/a
AR (size of area) diện tích khu vực
a: Tiêu chuẩn không gian (m2/người)
Nghỉ dưỡng biển: 30 – 40 m2/người
Picnic: 50 – 60 m2/người
Thể thao: 200 – 400 m2/người
Tham quan: 100 – 200 m2/người
Tính sức chứa theo Boullon (1995)
Tổng số khách có thể tham quan mỗi ngày = CPI/Hệ số luân chuyển
Hệ số luân chuyển là tỷ số giữa thời gian mở cửa cho khách tham quan trong ngày và thời gian trung bình một cuộc tham quan trong ngày
Du lịch VQG Cúc Phương
Bản đồ định hướng DLST VQG Cúc Phương
TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
Trong việc nghiên cứu địa lý du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu, bởi vì không thể tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt động này nếu không xét khía cạnh không gian (lãnh thổ) của nó.
Là một dạng của tổ chức lãnh thổ xã hội, tổ chức lãnh thổ du lịch mang tính chất lịch sử.

Các tiêu chí chủ yếu trong phân vùng:
+ Số lượng, chất lượng các nguồn tài nguyên
+ Khả năng liên kết giữa các loại tài nguyên đó
+ Chất lượng nguồn lao động
+ Hạt nhân tạo vùng
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch
Hệ thống phân vị phân vùng du lịch gồm:
Điểm du lịch
Trung tâm du lịch
Tiểu vùng du lịch
Á vùng du lịch
Vùng du lịch
Điểm du lịch
Điểm du lịch là lãnh thổ du lịch có quy mô nhỏ, chiếm một diện tích nhất định trong không gian, có cùng đặc điểm tài nguyên, môi trường và chức năng du lịch
Các điểm du lịch kết hợp với nhau theo tuyến trở thành tuyến du lịch
Điểm du lịch có thể là: bãi tắm, một thắng cảnh miền núi, nơi nghỉ mát, vườn quốc gia, khu bảo tồn, khu di tích, làng sinh thái, làng văn hóa…
Trung tâm du lịch
Trung tâm du lịch là lãnh thổ du lịch được hình thành bởi sự liên kết lãnh thổ của các điểm du lịch gần nhau, nơi có mật độ điểm du lịch cao, nơi có mối liên kết các chức năng du lịch của các điểm du lịch để hình thành nên chức năng đặc trưng chung của trung tâm du lịch
Nguồn tài nguyên du lịch tương đói tập trung và được khai thác một cách cao độ. Có thể nguồn tài nguyên không thật đa dạng (về loại hình), song điều kiện cần thiết là phải tập trung và có khả năng lôi cuốn khách du lịch.
Có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối phong phú đủ để đón, phục vụ và lưu khách lại trong một thới gian dài.

Tiểu vùng du lịch
Tiểu vùng du lịch là tập hợp lãnh thổ của các điểm du lịch ngoài trung tâm và bao gồm cả trung tâm du lịch nhỏ đến vừa, hình thành nên lãnh thổ tương đối rộng lớn.
Vài tiểu vùng cạnh nhau liên kết với nhau, có các đặc trưng chung về chức năng du lịch, nhưng chưa đủ điều kiện và quy mô để hình thành vùng du lịch thì gọi là á vùng du lịch
Á vùng du lịch
Á vùng du lịch là tập hợp các điểm du lịch, trung tâm (nếu có) và các tiểu vùng du lịch thành một thể thống nhất với các mức độ tổng hợp cao hơn, vai trò của cơ sở hạ tầng được chú trọng. Trong chừng mực nhất định, chuyên môn hoá đã bắt đầu được thể hiện, mặc dù chưa đậm nét.

- Xét về mối quan hệ dân cư – quần cư và cung cấp những nhu cầu vật chất cho khách du lịch thì á vùng bao gồm cả những địa phương không có các điểm tài nguyên du lịch.
- Có thể trong một số vùng du lịch, sự phân hoá lãnh thổ chưa dẫn đến hình thành á vùng. Trong trường hợp đó, hệ thống phân vị thực sự chỉ có 4 cấp: Điểm – Trung tâm – Tiểu vùng – Vùng du lịch
Vùng du lịch
Là lãnh thổ du lịch lớn nhất bao gồm các tiểu vùng hoặc á vùng, trong đó có một trung tâm du lịch lớn, có các đặc trưng khác biệt với các vùng khác về tài nguyên – môi trường du lịch và chức năng tổng hợp du lịch của lãnh thổ rất rộng lớn
Vùng du lịch như một hệ thống thống nhất của các đối tượng và hiện tượng tự nhiên, nhân văn, xã hội… bao gồm hệ thống lãnh thổ du lịch và môi trường kinh tế – xã hội xung quanh với chuyên môn hoá nhất định trong lĩnh vực du lịch.

- Nói tới vùng du lịch, không thể không đề cập tới chuyên môn hoá. Nó chính là bản sắc của vùng, làm cho vùng này khác hẳn với các vùng kia.
No_avatar
cam on bai nay rat hay toi dang can con bai nao hay xin gui tiep cho moi nguoi tham khao nhe cam on nhieu
 
Gửi ý kiến