Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

đia lý hà nôi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nong Thanh Huyen
Ngày gửi: 11h:03' 02-04-2018
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Tiết 52
Địa lý địa phương
Địa lý Hà Nội
II. Dân cư và lao động:
Số dân: 6.448.837
Mật độ dân số: 1.864 người/km2 ( 2007).
 7.654,8 nghìn người ( 2017)
- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp: 1,2%.
- Gia tăng cơ giới lớn đặc biệt ở các quận nội thành.
 2. Cơ cấu dân số:
 a. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới:
- Cơ cấu dân số đang có xu hướng già đi.
Tỷ lệ giới tính tương đối cân bằng : 49% - 51%.
Cơ cấu dân tộc: Người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1%.
 b. Cơ cấu dân số theo lao động:
- Đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, nguồn lao động tăng, chất lượng tốt nhất cả nước.
Mật độ dân số trung bình là 2.279 người/km2 ( 2017), dân cư phân bố không đều, tốc độ đô thị hóa phát triển tương đối nhanh, mật độ dân số tập trung tại các quận khá cao (mật độ dân số trung bình của 12 quận là 11.220 người/km2, trong đó cao nhất là quận Đống Đa 42.171 người/km2, thấp nhất là quận Long Biên 4.840 người/km2), cao gấp 4,9 lần so mật độ dân số trung bình toàn Thành phố.
3. Phân bố dân cư:
 
- Phân bố dân cư không đều.
Có hai loại hình cư trú: nông thôn và thành thị.
+ Tỉ lệ dân thành thị: 39,7%
+ Tỉ lệ dân nông thôn: 60,3%.
* (chiếm 49,2% -  50,8% ) ( 2017)
- Nguyên nhân tạo ra áp lực về hạ tầng, và các vấn đề xã hội. Đặc biệt là vấn đề ùn tắc giao thông, nhà ở. Điều này đặt ra yêu cầu bức thiết triển khai hiệu quả các quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội và các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt.
Dân số tai thủ đô tạo ra những thuận lợi và khó khăn như thế nào ?
Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào
+ Chất lượng lao động cao, sức cạnh tranh mạnh
+ Nguồn lao động có trình độ, tiếp thu KHKT tốt
+ Tạo ra sức mua lớn, thị trường tiêu thu cao.
4. Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
A. Giáo dục:
Là trung tâm văn hóa, giáo dục lớn nhất cả nước
Có nhiều trường cao đẳng, đại học
Tất cả các quận huyện đều có trường phổ thông
4. Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
B. Y tế:
Năm 2007 có: 50 bệnh viện, 572 trạm y tế xã…
Có 100 xã phường có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia
4. Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
C. Văn hóa:
- Hà Nội là vùng đất có nền văn hóa Việt tiêu biểu, nghìn năm văn hiến.
 
Gửi ý kiến