địa lý kinh tế 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thanh Cần
Ngày gửi: 21h:54' 30-10-2008
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Thanh Cần
Ngày gửi: 21h:54' 30-10-2008
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động kinh tế khu vực 1 – Primary Activity
Nông nghiệp
Nông nghiệp
Là khoa học và thực nghiệm trên nông trại, gồm việc canh tác đất đai và chăn nuôi gia súc.
Nông nghiệp (tt.)
Phát triển vụ mùa và gia súc có thể tự cung cấp cho nhu cầu hoặc trao đổi mua bán.
Thay thế cho hoạt động săn bắn hái lượm và là hoạt động sản xuất có ý nghĩa lớn nhất trong khu vực 1.
Phát triển rộng khắp trên mọi miền thế giới.
Khoảng ¾ lao động thế giới tham gia vào khu vực kinh tế này.
Hình 8.6. GDP nông nghiệp
Nông nghiệp đóng góp 30% GDP trong toàn nền kinh tế của ít nhất 50 quốc gia. Hầu hết là các nước đang phát triển, chiếm khoảng 31% dân số thế giới – với thu nhập quốc dân trên đầu người ít hơn US $400.
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp
Liên quan đến:
Gần như toàn bộ nền nông nghiệp để phục vụ cho xã hội,
Có ít sự trao đổi với bên ngoài, và
Gia đình hay xã hội dựa hoàn toàn vào sản phẩm tự làm ra.
Gồm 2 hình thức:
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung
Có mức lao động tham gia thấp trên một đơn vị đất canh tác.
Phân bố trên diện rộng,
Cả hai sản phẩm tạo ra và lao động tham gia đều thấp tính trên một đơn vị diện tích canh tác.
Gồm 2 hình thức:
Du mục
Du canh
Du mục
Di trú, nay đây mai đó nhưng luôn kiểm soát dòng di chuyển của gia súc tùy thuộc vào nguồn thức ăn cho gia súc (chủ yếu: cỏ).
Cần những vùng đất rộng lớn và mật độ dân số thưa.
nomadic herding in Western Africa
Du canh
Sản xuất vụ mùa trên vùng cao, rừng nhiệt đới bằng cách đốt rừng và trồng trọt cho đến khi đất hết màu mỡ (đất bạc màu rất nhanh). Đất sẽ bị hoang hóa và vụ sản xuất sẽ được di chuyển đến khu vực mới.
Figure 8.7. Subsistence agricultural areas of the world.
Nomadic herding, supporting relatively few people, was the age-old way of life in parts of the dry and cold world. Shifting or Sweden agriculture maintains soil fertility by tested native practices in tropical wet and wet-and-dry climates. Large parts of Asia support millions of people engaged in sedentary intensive cultivation with rice and wheat the chief crops
Nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung
Liên quan đến việc áp dụng khối lượng lớn đầu vào (vốn và lao động).
Diện tích canh tác nhỏ nhưng tập trung lao động cao.
Sản lượng cũng như mật độ dân số đều cao.
Đầu vào sản xuất lớn: lao động nhiều trên diện tích nhỏ, tăng cường sử dụng phân bón để hứa hẹn sản lượng lớn trong nhiều năm.
Trồng trọt và chăn nuôi kết hợp, nghề cá cũng được xen canh với ruộng lúa và ao hồ. Súc vật vừa là lao động vừa là nguồn thực phẩm.
Gồm 2 vấn đề liên quan:
Chi phí mở rộng lãnh thổ sản xuất.
Cuộc cách mạng xanh - Green Revolution
Nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung (tt)
Chi phí cho mở rộng lãnh thổ sản xuất:
Y học phát triển mức tử trẻ em và người lớn giảm.
Dân số tăng áp lực về nhu cầu đất tăng tăng cường tập trung sản xuất nông nghiệp.
Đất đai không còn thích hợp cho sản xuất, độ màu mỡ và độ ẩm thấp, khó khăn trong khâu chuẩn bị đất, xa khoảng cách khu ở…
Nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung (tt)
Cuộc cách mạng xanh
Sự gia tăng sản lượng nông nghiệp, đầu tiên ở khu vực cận nhiệt đới, sản xuất ngũ cốc với sản lượng cao, đặc biệt là lúa mì, bắp, và lúa.
Tập trung tăng sản lượng hơn tăng diện tích canh tác.
Sử dụng giống tốt và thay đổi mô hình quản lý phù hợp với tập trung sản xuất để đạt sản lượng cao.
Áp dụng thủy lợi, máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu để có nền nông nghiệp với ‘đầu vào cao, sản lượng cao’
Ý nghĩa của cuộc cách mạng xanh
Thảo luận …
Tăng trưởng dân số thúc đẩy việc chuyển đổi từ nền sản xuất nông nghiệp phi tập trung sang nền sản xuất nông nghiệp tập trung? Tại sao?
Nền nông nghiệp thương mại
Một thế giới trao đổi thương mại hiện đại có sự điều chỉnh của nền kinh tế truyền thống.
Bổ sung cho nền kinh tế tự cung tự cấp, liên kết các hoạt động và đánh dấu sự tiến bộ của nền kinh tế.
Nông dân sản xuất không chỉ cho nhu cầu của họ mà còn cung cấp cho thị trường.
Quản lý sản xuất
Trong nền nông nghiệp hiện đại, kinh tế phát triển dựa vào chuyên môn hóa thông qua các doanh nghiệp, khu vực, quốc gia, thương mại nhiều hơn tự cung cấp, và có sự trao đổi độc lập giữa nhà sản xuất và người mua thông qua thị trường.
Nông sản thiếu hụt sẽ làm tăng giá thị trường.
Hoặc nhà sản xuất tăng sản xuất để cung cấp cho thị trường.
Figure 8.12. Areas with high current genetic diversity of crop varieties.
Loss of crop varieties characterizes the commercial agriculture of much of the developed world. In places of the many thousands of species and subspecies (varieties) of food plants grown since the development of agriculture 15,000 or more years ago, fewer than 100 species now provide most of the world’s food supply. Most of the diversity loss have occurred in the last century. In the US, for example, 96% commercial vegetable varieties listed by the Department of Agriculture in 1930 are now extinct. Crop breeders, however, require genetic diversity to develop new varieties that are resistant to evolving plants pest and disease perils. That need necessitates the protection of plant stocks and environments in those temperature and subtropical zones where food plants were first domesticated and are home to the wild relatives of our current food crops.
Thuyết von Thunen rings
Johann Heinrich von Thunen (1783 – 1850)
Mô hình tập trung khu vực sử dụng đất nông nghiệp quanh thị trường trung tâm được đề xuất bởi mô hình của von Thunen.
- Chùm đô thị như là thị trường và nông nghiệp được canh tác bên ngoài, vị trí liên quan của mỗi vòng tròn thể hiện mức giới hạn của nó và được so sánh ở hình 8.15.
- Thunen cho rằng khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tăng thì giá đất giảm. Sử dụng đất hiệu quả sẽ tăng hiệu quả kinh tế.
- Hầu hết sản xuất mang tính tập trung nằm gần thị trường; các vòng tròn tương ứng với kết quả nghiên cứu sử dụng đất của von Thunen từ hơn 150 năm cách đây.
Figure 8.14 (a) von Thunen’s model.
(b) A schematic view of the von Thunen zones in the sector south of Chicago. There, farmland quality decreases southward as the boundary of recent glaciation is passed and hill lands are encountered in southern Illinonis. On the margins of the city near the market, dairying competes for space with livestock feeding and suburbanization. Southward into flat, fertile central Illinonis, cash grains dominate. In southern Illinonis, livestock rearing and fattening, general farming, and some orchard crops are the rule.
Figure 8.15: Transport gradients and agricultural zones
Cách giải thích khác của mối quan hệ trên được thể hiện qua chi phí vận chuyển: khu vực có đất được thuê mướn rẻ hơn sẽ liên quan đến chi phí vận chuyển sản phẩm cao hơn.
Hình 8.16: Ring Modifications.
Bổ sung cho mô hình của von Thunen rings nhưng không thay đổi ý nghĩa. Ví dụ có sự thay đổi nhu cầu, thị trường giá cả sẽ thay đổi và làm thay đổi vòng tròn. Chi phí vận chuyển tăng sẽ tỉ lệ nghịch với khu vực sản xuất.
a) Nếu chi phí vận tải giảm – nhưng không phải là kết quả – mà vòng tròn sẽ bị ảnh hưởng.
b) Nếu vài con đường được xây, khoảng cách và chi phí vận tải sẽ thay đổi có dạng hình sao.
c) Nếu có thêm thị trường sẽ xuất hiện thêm một mô hình von Thunen rings mới.
15’
Hãy giải thích tính hợp lý trong phân bố các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong mô hình Von Thunnen
Nền nông nghiệp thương mại tập trung
Áp dụng cho bất kỳ khu vực nông nghiệp có sử dụng nhiều lao động và vốn đầu vào.
Chi phí đầu vào: nhiên liệu, phân bón, vật tư, lao động.
Các nông trại sản xuất khối lượng lớn lương thực, thực phẩm.
Để tránh hư hại sản phẩm (hư thối…), các phương tiện vận tải đặc biệt được áp dụng (xe đông lạnh, hàng hóa đóng gói đặc biệt…)
Nền nông nghiệp thương mại phi tập trung
Sản xuất trên diện rộng
Khu vực đất đai rẻ với các nông trại, trang trại rộng lớn.
Đồn điền
Là hình thức tập trung sản xuất nông nghiệp lớn, thường được sở hữu nước ngoài, sản xuất chủ yếu cho xuất khẩu.
Đồn điền
Là hình thức tập trung sản xuất nông nghiệp lớn, thường được sở hữu nước ngoài, sản xuất chủ yếu cho xuất khẩu.
Nông trại tập thể
Hình thành trong nền kinh tế kế hoạch của Liên xô, gồm các doanh nghiệp hợp tác dưới sự quản lý của nhà nước trong sản xuất và phân phối thị trường, nhưng không có sự hỗ trợ cho doanh nghiệp.
Nông trại quốc doanh
Cũng được hình thành dưới thời Soviet Union (cùng với các nền kinh tế kế hoạch khác), là doanh nghiệp nhà nước hoạt động có sự trả lương lao động.
Thảo luận
Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của:
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung, và
Nền nông nghiệp thương mại phi tập trung
Figure 8.13 Open storage of 1 million bushels of Iowa corn.
In the world of commercial agriculture, supply and demand are not always in balance. Both the bounty of nature in favorable crop years and the intervention of governmental programs that distort production decisions can create surpluses for which no market is readily available.
Figure 8.19 Contract harvesters follow the ripening wheat northward through the plains of the United States and Canada.
Truck Farm
Nông trại tập trung sản xuất rau quả cung cấp cho thị trường không qua chế biến hay đóng gói.
Bài tập/thảo luận
So sánh sự khác biệt giữa:
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp và nền nông nghiệp thương mại? Khi nào thì một trong hai xảy ra?
Nền nông nghiệp thương mại tập trung và nền nông nghiệp thương mại phi tập trung?
Vụ mùa đặc thù – special crops
Không thể hiện tính tập trung đầu vào sản xuất.
ảnh hưởng chủ yếu cho thời tiết, khí hậu của khu vực.
Thường có vị trí xa thị trường.
Figure 8.21 Livestock ranching and special crop agriculture.
Livestock ranching is primarily a mid latitude enterprise catering to the urban markets of industrialized countries. Mediterranean and plantation agriculture are similarly oriented to the markets provided by advanced economies of Western Europe and North America. Areas of Mediterranean agriculture – all of roughly comparable climatic conditions – specialize in similar commodities, such as grapes, oranges, olives, peaches, and vegetable. The specialized crops of plantation agriculture are influenced by both physical geographic conditions and present or, particularly, former colonial control of the area.
Công nghiệp khai thác - Gathering Industry
Hoạt động trong khu vực kinh tế 1 khai thác phục vụ cho nhu cầu hay thương mại các nguồn tài nguyên có thể tái sinh (đất, nước). Thường là sản phẩm địa phương và các sản phẩm thiên nhiên khác; cả thực vật và động vật;
Khai thác phục vụ cho thương mại thường là khai thác rừng và đánh bắt hải sản.
Công nghiệp khai khoáng - Extractive Industries
Liên quan đến quặng, mỏ của nguồn tài nguyên không thể tái sinh kim loại và phi kim loại.
Tài nguyên thiên nhiên - Natural Resource
Các thành phần tự nhiên mà con người phát hiện, cần thiết và hữu ích cho hoạt động sống.
Tài nguyên có thể tái sinh - Renewable Resource
Là nguồn tài nguyên vô hạn (ánh sáng mặt trời) hay có thể cạn kiệt (sinh quyển) bị hư hại theo thời gian và vượt quá mức bền vững của nó.
Tài nguyên không thể tái sinh - Nonrenewable Resource
Là nguồn tài nguyên không thể phục hồi hay thay thế bởi quá trình tự nhiên.
Thảm kịch …
Thiếu vắng sự kiểm soát, quản lý tập thể trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên, là lợi ích chung của mọi người, ngay cả khi áp lực tập thể có thể làm giảm bớt sản lượng khai thác hay cùng nhau hủy hoại nguồn tài nguyên.
Thảo luận …
Sự khác biệt giữa tài nguyên có thể tái sinh và tài nguyên không thể tái sinh?
Đến khi nào thì sự khác biệt này mờ dần hoặc mất hẳn?
Tại sao nhiên liệu khai khoáng lại rất quan trọng trong phát triển kinh tế?
Nguồn nhiên liệu nào vẫn có thể sử dụng tiếp tục?
Thảo luận …
5. So sánh mô hình phát triển nông nghiệp của Von Thunen với xu hướng phân bố nông nghiệp của địa phương.
Cần Thơ
Trung tâm: Quận Ninh Kiều
Vòng 2: Rau quả, hoa màu, gia cầm: huyện Phong Điền (10-15km), quận Cái Răng (3-4km)
Vòng 3: Lúa, ngũ cốc: 25-40km (lúa: nông trường Cờ Đỏ, nông trường sông Hậu (40km)
Chăn nuôi:
Von Thunnen Bạc Liêu
1. Trung tâm: Thị xã Bạc Liêu (6-7km)
2. Vòng 2: Rau quả (Vĩnh Trạch Đông 9km – Hiệp Thành 6km, Phước Long 34km qui mô 1-2 công/nông hộ), hoa màu (Vĩnh Hưng 11km, các phường 1-2km), gia cầm (Hưng Thành 11km, Vĩnh Bình 16km, các phường 1-2km, Long Thạnh 6km gà-vịt,
3. Vòng 3: lúa, ngũ cốc (Vĩnh Hưng, các huyện, Hồng Dân 42km, Vĩnh Trạch 5km đậu xanh-nành…củ hành đỏ)
4. Vòng 4: ngũ cốc, gia súc lớn (Long Thạnh 4km, Nông trại Vĩnh Lợi 10km Heo-bò-dê)
5. Vòng 5: nông trại, trang trại, vườn cây ăn trái (Đông Hải 60km hải sản tôm-cua-cá, phường Nhà Mát 7km tôm-cua-cá, Vĩnh Hậu 24km tôm-cua-cá), (Hiệp Thành 6km nhãn-xoài-ổi, Vĩnh Hưng 11km xoài, Hồng Dân 42km khóm, Vĩnh Mỹ A 20km mận đường-mãn cầu gai-ổi)
Von Thunnen TpHCM
1. Trung tâm: Các quận nội thành
2. Vòng 2:
Rau quả, hoa màu (Bình Chánh, Hốcmôn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ 15 – 20 km); Đà lạt
Gia cầm (Đồng Nai, Long an, Bình Dương, Bình Phước, Long Khánh 20 – 40 km)
3. Vòng 3: lúa, ngũ cốc (Tiền Giang – Long an … ĐBSCL)
4. Vòng 4: ngũ cốc, gia súc lớn (Biên Hòa, Bình Dương, các huyện ven)
5. Vòng 5: nông trại, trang trại, vườn cây ăn trái (ĐBSCL, Đà lạt, Tây Nguyên, các tỉnh phía Bắc…)
Nông nghiệp
Nông nghiệp
Là khoa học và thực nghiệm trên nông trại, gồm việc canh tác đất đai và chăn nuôi gia súc.
Nông nghiệp (tt.)
Phát triển vụ mùa và gia súc có thể tự cung cấp cho nhu cầu hoặc trao đổi mua bán.
Thay thế cho hoạt động săn bắn hái lượm và là hoạt động sản xuất có ý nghĩa lớn nhất trong khu vực 1.
Phát triển rộng khắp trên mọi miền thế giới.
Khoảng ¾ lao động thế giới tham gia vào khu vực kinh tế này.
Hình 8.6. GDP nông nghiệp
Nông nghiệp đóng góp 30% GDP trong toàn nền kinh tế của ít nhất 50 quốc gia. Hầu hết là các nước đang phát triển, chiếm khoảng 31% dân số thế giới – với thu nhập quốc dân trên đầu người ít hơn US $400.
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp
Liên quan đến:
Gần như toàn bộ nền nông nghiệp để phục vụ cho xã hội,
Có ít sự trao đổi với bên ngoài, và
Gia đình hay xã hội dựa hoàn toàn vào sản phẩm tự làm ra.
Gồm 2 hình thức:
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung
Có mức lao động tham gia thấp trên một đơn vị đất canh tác.
Phân bố trên diện rộng,
Cả hai sản phẩm tạo ra và lao động tham gia đều thấp tính trên một đơn vị diện tích canh tác.
Gồm 2 hình thức:
Du mục
Du canh
Du mục
Di trú, nay đây mai đó nhưng luôn kiểm soát dòng di chuyển của gia súc tùy thuộc vào nguồn thức ăn cho gia súc (chủ yếu: cỏ).
Cần những vùng đất rộng lớn và mật độ dân số thưa.
nomadic herding in Western Africa
Du canh
Sản xuất vụ mùa trên vùng cao, rừng nhiệt đới bằng cách đốt rừng và trồng trọt cho đến khi đất hết màu mỡ (đất bạc màu rất nhanh). Đất sẽ bị hoang hóa và vụ sản xuất sẽ được di chuyển đến khu vực mới.
Figure 8.7. Subsistence agricultural areas of the world.
Nomadic herding, supporting relatively few people, was the age-old way of life in parts of the dry and cold world. Shifting or Sweden agriculture maintains soil fertility by tested native practices in tropical wet and wet-and-dry climates. Large parts of Asia support millions of people engaged in sedentary intensive cultivation with rice and wheat the chief crops
Nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung
Liên quan đến việc áp dụng khối lượng lớn đầu vào (vốn và lao động).
Diện tích canh tác nhỏ nhưng tập trung lao động cao.
Sản lượng cũng như mật độ dân số đều cao.
Đầu vào sản xuất lớn: lao động nhiều trên diện tích nhỏ, tăng cường sử dụng phân bón để hứa hẹn sản lượng lớn trong nhiều năm.
Trồng trọt và chăn nuôi kết hợp, nghề cá cũng được xen canh với ruộng lúa và ao hồ. Súc vật vừa là lao động vừa là nguồn thực phẩm.
Gồm 2 vấn đề liên quan:
Chi phí mở rộng lãnh thổ sản xuất.
Cuộc cách mạng xanh - Green Revolution
Nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung (tt)
Chi phí cho mở rộng lãnh thổ sản xuất:
Y học phát triển mức tử trẻ em và người lớn giảm.
Dân số tăng áp lực về nhu cầu đất tăng tăng cường tập trung sản xuất nông nghiệp.
Đất đai không còn thích hợp cho sản xuất, độ màu mỡ và độ ẩm thấp, khó khăn trong khâu chuẩn bị đất, xa khoảng cách khu ở…
Nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung (tt)
Cuộc cách mạng xanh
Sự gia tăng sản lượng nông nghiệp, đầu tiên ở khu vực cận nhiệt đới, sản xuất ngũ cốc với sản lượng cao, đặc biệt là lúa mì, bắp, và lúa.
Tập trung tăng sản lượng hơn tăng diện tích canh tác.
Sử dụng giống tốt và thay đổi mô hình quản lý phù hợp với tập trung sản xuất để đạt sản lượng cao.
Áp dụng thủy lợi, máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu để có nền nông nghiệp với ‘đầu vào cao, sản lượng cao’
Ý nghĩa của cuộc cách mạng xanh
Thảo luận …
Tăng trưởng dân số thúc đẩy việc chuyển đổi từ nền sản xuất nông nghiệp phi tập trung sang nền sản xuất nông nghiệp tập trung? Tại sao?
Nền nông nghiệp thương mại
Một thế giới trao đổi thương mại hiện đại có sự điều chỉnh của nền kinh tế truyền thống.
Bổ sung cho nền kinh tế tự cung tự cấp, liên kết các hoạt động và đánh dấu sự tiến bộ của nền kinh tế.
Nông dân sản xuất không chỉ cho nhu cầu của họ mà còn cung cấp cho thị trường.
Quản lý sản xuất
Trong nền nông nghiệp hiện đại, kinh tế phát triển dựa vào chuyên môn hóa thông qua các doanh nghiệp, khu vực, quốc gia, thương mại nhiều hơn tự cung cấp, và có sự trao đổi độc lập giữa nhà sản xuất và người mua thông qua thị trường.
Nông sản thiếu hụt sẽ làm tăng giá thị trường.
Hoặc nhà sản xuất tăng sản xuất để cung cấp cho thị trường.
Figure 8.12. Areas with high current genetic diversity of crop varieties.
Loss of crop varieties characterizes the commercial agriculture of much of the developed world. In places of the many thousands of species and subspecies (varieties) of food plants grown since the development of agriculture 15,000 or more years ago, fewer than 100 species now provide most of the world’s food supply. Most of the diversity loss have occurred in the last century. In the US, for example, 96% commercial vegetable varieties listed by the Department of Agriculture in 1930 are now extinct. Crop breeders, however, require genetic diversity to develop new varieties that are resistant to evolving plants pest and disease perils. That need necessitates the protection of plant stocks and environments in those temperature and subtropical zones where food plants were first domesticated and are home to the wild relatives of our current food crops.
Thuyết von Thunen rings
Johann Heinrich von Thunen (1783 – 1850)
Mô hình tập trung khu vực sử dụng đất nông nghiệp quanh thị trường trung tâm được đề xuất bởi mô hình của von Thunen.
- Chùm đô thị như là thị trường và nông nghiệp được canh tác bên ngoài, vị trí liên quan của mỗi vòng tròn thể hiện mức giới hạn của nó và được so sánh ở hình 8.15.
- Thunen cho rằng khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tăng thì giá đất giảm. Sử dụng đất hiệu quả sẽ tăng hiệu quả kinh tế.
- Hầu hết sản xuất mang tính tập trung nằm gần thị trường; các vòng tròn tương ứng với kết quả nghiên cứu sử dụng đất của von Thunen từ hơn 150 năm cách đây.
Figure 8.14 (a) von Thunen’s model.
(b) A schematic view of the von Thunen zones in the sector south of Chicago. There, farmland quality decreases southward as the boundary of recent glaciation is passed and hill lands are encountered in southern Illinonis. On the margins of the city near the market, dairying competes for space with livestock feeding and suburbanization. Southward into flat, fertile central Illinonis, cash grains dominate. In southern Illinonis, livestock rearing and fattening, general farming, and some orchard crops are the rule.
Figure 8.15: Transport gradients and agricultural zones
Cách giải thích khác của mối quan hệ trên được thể hiện qua chi phí vận chuyển: khu vực có đất được thuê mướn rẻ hơn sẽ liên quan đến chi phí vận chuyển sản phẩm cao hơn.
Hình 8.16: Ring Modifications.
Bổ sung cho mô hình của von Thunen rings nhưng không thay đổi ý nghĩa. Ví dụ có sự thay đổi nhu cầu, thị trường giá cả sẽ thay đổi và làm thay đổi vòng tròn. Chi phí vận chuyển tăng sẽ tỉ lệ nghịch với khu vực sản xuất.
a) Nếu chi phí vận tải giảm – nhưng không phải là kết quả – mà vòng tròn sẽ bị ảnh hưởng.
b) Nếu vài con đường được xây, khoảng cách và chi phí vận tải sẽ thay đổi có dạng hình sao.
c) Nếu có thêm thị trường sẽ xuất hiện thêm một mô hình von Thunen rings mới.
15’
Hãy giải thích tính hợp lý trong phân bố các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong mô hình Von Thunnen
Nền nông nghiệp thương mại tập trung
Áp dụng cho bất kỳ khu vực nông nghiệp có sử dụng nhiều lao động và vốn đầu vào.
Chi phí đầu vào: nhiên liệu, phân bón, vật tư, lao động.
Các nông trại sản xuất khối lượng lớn lương thực, thực phẩm.
Để tránh hư hại sản phẩm (hư thối…), các phương tiện vận tải đặc biệt được áp dụng (xe đông lạnh, hàng hóa đóng gói đặc biệt…)
Nền nông nghiệp thương mại phi tập trung
Sản xuất trên diện rộng
Khu vực đất đai rẻ với các nông trại, trang trại rộng lớn.
Đồn điền
Là hình thức tập trung sản xuất nông nghiệp lớn, thường được sở hữu nước ngoài, sản xuất chủ yếu cho xuất khẩu.
Đồn điền
Là hình thức tập trung sản xuất nông nghiệp lớn, thường được sở hữu nước ngoài, sản xuất chủ yếu cho xuất khẩu.
Nông trại tập thể
Hình thành trong nền kinh tế kế hoạch của Liên xô, gồm các doanh nghiệp hợp tác dưới sự quản lý của nhà nước trong sản xuất và phân phối thị trường, nhưng không có sự hỗ trợ cho doanh nghiệp.
Nông trại quốc doanh
Cũng được hình thành dưới thời Soviet Union (cùng với các nền kinh tế kế hoạch khác), là doanh nghiệp nhà nước hoạt động có sự trả lương lao động.
Thảo luận
Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của:
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung, và
Nền nông nghiệp thương mại phi tập trung
Figure 8.13 Open storage of 1 million bushels of Iowa corn.
In the world of commercial agriculture, supply and demand are not always in balance. Both the bounty of nature in favorable crop years and the intervention of governmental programs that distort production decisions can create surpluses for which no market is readily available.
Figure 8.19 Contract harvesters follow the ripening wheat northward through the plains of the United States and Canada.
Truck Farm
Nông trại tập trung sản xuất rau quả cung cấp cho thị trường không qua chế biến hay đóng gói.
Bài tập/thảo luận
So sánh sự khác biệt giữa:
Nền nông nghiệp tự cung tự cấp và nền nông nghiệp thương mại? Khi nào thì một trong hai xảy ra?
Nền nông nghiệp thương mại tập trung và nền nông nghiệp thương mại phi tập trung?
Vụ mùa đặc thù – special crops
Không thể hiện tính tập trung đầu vào sản xuất.
ảnh hưởng chủ yếu cho thời tiết, khí hậu của khu vực.
Thường có vị trí xa thị trường.
Figure 8.21 Livestock ranching and special crop agriculture.
Livestock ranching is primarily a mid latitude enterprise catering to the urban markets of industrialized countries. Mediterranean and plantation agriculture are similarly oriented to the markets provided by advanced economies of Western Europe and North America. Areas of Mediterranean agriculture – all of roughly comparable climatic conditions – specialize in similar commodities, such as grapes, oranges, olives, peaches, and vegetable. The specialized crops of plantation agriculture are influenced by both physical geographic conditions and present or, particularly, former colonial control of the area.
Công nghiệp khai thác - Gathering Industry
Hoạt động trong khu vực kinh tế 1 khai thác phục vụ cho nhu cầu hay thương mại các nguồn tài nguyên có thể tái sinh (đất, nước). Thường là sản phẩm địa phương và các sản phẩm thiên nhiên khác; cả thực vật và động vật;
Khai thác phục vụ cho thương mại thường là khai thác rừng và đánh bắt hải sản.
Công nghiệp khai khoáng - Extractive Industries
Liên quan đến quặng, mỏ của nguồn tài nguyên không thể tái sinh kim loại và phi kim loại.
Tài nguyên thiên nhiên - Natural Resource
Các thành phần tự nhiên mà con người phát hiện, cần thiết và hữu ích cho hoạt động sống.
Tài nguyên có thể tái sinh - Renewable Resource
Là nguồn tài nguyên vô hạn (ánh sáng mặt trời) hay có thể cạn kiệt (sinh quyển) bị hư hại theo thời gian và vượt quá mức bền vững của nó.
Tài nguyên không thể tái sinh - Nonrenewable Resource
Là nguồn tài nguyên không thể phục hồi hay thay thế bởi quá trình tự nhiên.
Thảm kịch …
Thiếu vắng sự kiểm soát, quản lý tập thể trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên, là lợi ích chung của mọi người, ngay cả khi áp lực tập thể có thể làm giảm bớt sản lượng khai thác hay cùng nhau hủy hoại nguồn tài nguyên.
Thảo luận …
Sự khác biệt giữa tài nguyên có thể tái sinh và tài nguyên không thể tái sinh?
Đến khi nào thì sự khác biệt này mờ dần hoặc mất hẳn?
Tại sao nhiên liệu khai khoáng lại rất quan trọng trong phát triển kinh tế?
Nguồn nhiên liệu nào vẫn có thể sử dụng tiếp tục?
Thảo luận …
5. So sánh mô hình phát triển nông nghiệp của Von Thunen với xu hướng phân bố nông nghiệp của địa phương.
Cần Thơ
Trung tâm: Quận Ninh Kiều
Vòng 2: Rau quả, hoa màu, gia cầm: huyện Phong Điền (10-15km), quận Cái Răng (3-4km)
Vòng 3: Lúa, ngũ cốc: 25-40km (lúa: nông trường Cờ Đỏ, nông trường sông Hậu (40km)
Chăn nuôi:
Von Thunnen Bạc Liêu
1. Trung tâm: Thị xã Bạc Liêu (6-7km)
2. Vòng 2: Rau quả (Vĩnh Trạch Đông 9km – Hiệp Thành 6km, Phước Long 34km qui mô 1-2 công/nông hộ), hoa màu (Vĩnh Hưng 11km, các phường 1-2km), gia cầm (Hưng Thành 11km, Vĩnh Bình 16km, các phường 1-2km, Long Thạnh 6km gà-vịt,
3. Vòng 3: lúa, ngũ cốc (Vĩnh Hưng, các huyện, Hồng Dân 42km, Vĩnh Trạch 5km đậu xanh-nành…củ hành đỏ)
4. Vòng 4: ngũ cốc, gia súc lớn (Long Thạnh 4km, Nông trại Vĩnh Lợi 10km Heo-bò-dê)
5. Vòng 5: nông trại, trang trại, vườn cây ăn trái (Đông Hải 60km hải sản tôm-cua-cá, phường Nhà Mát 7km tôm-cua-cá, Vĩnh Hậu 24km tôm-cua-cá), (Hiệp Thành 6km nhãn-xoài-ổi, Vĩnh Hưng 11km xoài, Hồng Dân 42km khóm, Vĩnh Mỹ A 20km mận đường-mãn cầu gai-ổi)
Von Thunnen TpHCM
1. Trung tâm: Các quận nội thành
2. Vòng 2:
Rau quả, hoa màu (Bình Chánh, Hốcmôn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ 15 – 20 km); Đà lạt
Gia cầm (Đồng Nai, Long an, Bình Dương, Bình Phước, Long Khánh 20 – 40 km)
3. Vòng 3: lúa, ngũ cốc (Tiền Giang – Long an … ĐBSCL)
4. Vòng 4: ngũ cốc, gia súc lớn (Biên Hòa, Bình Dương, các huyện ven)
5. Vòng 5: nông trại, trang trại, vườn cây ăn trái (ĐBSCL, Đà lạt, Tây Nguyên, các tỉnh phía Bắc…)
 







Các ý kiến mới nhất