Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

địa lý kinh tế 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Thanh Cần
Ngày gửi: 21h:55' 30-10-2008
Dung lượng: 376.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Địa lý Kinh tế (tt)
Hoạt động kinh tế khu vực 2


Hoạt động kinh tế khu vực II
Liên quan đến việc chuyển từ vật liệu thô vào quá trình chế biến để tạo ra sản phẩm có thể sử dụng được.
Điểm quan trọng là sự xuất hiện công nghiệp hóa: sử dụng năng lượng và lao động đặc biệt để tạo ra tiêu chuẩn hàng hóa.
Các hoạt động liên quan đến dây chuyền sx đầu vào và sự phân phối sản phẩm đầu ra.
Liên quan đến 2 khái niệm không gian:
Tính hấp dẫn vùng và hấp dẫn so sánh (tuyệt đối/tương đối) của các ngành công nghiệp khác nhau tại các khu vực khác nhau của một quốc gia hoặc của các quốc gia trong vùng.
Tính địa phương hóa và tính chuyên biệt của từng đơn vị sx (công ty).
Nhìn chung, hoạt động công nghiệp tạo ra lực hút, lực đẩy và tác động đến các giới hạn về văn hóa xã hội, kinh tế, chính trị, và tự nhiên.
Một số trường hợp bị giới hạn do tính địa phương.
Các yếu tố địa phương là một phức liên kết, thay đổi theo thời gian, khác nhau giữa các ngành công nghiệp và các vùng địa lý.
Được thể hiện qua Nguyên tắc Vị trí
6 nguyên tắc về Vị trí:
Phí sx cố định theo không gian (spatially fixed costs): mức lương được hợp đồng giống nhau trong 1 quốc gia hay vùng, vật liệu sx hay các yếu tố sx được phân phối 1 giá (được bỏ qua yếu tố khoảng cách từ nơi sx).
Phí sx thay đổi theo không gian (spatially variable costs): do nơi sx, mức lương, phí năng lượng, vật liệu sx, …)
Tối đa hóa lợi nhuận: liên quan đến tối thiểu hóa chi phí sx.
4.Nhà sx nghiên cứu địa phương để đảm bảo tổng chi phí là thấp nhất và vị trí không gian phù hợp nhất.
5.Phí vận chuyển: gồm cả phí đầu vào và đầu ra, thường biến động nhất, và là yếu tố quyết định vị trí nhà máy sx.
6.Một số ngành công nghiệp, nhà sx thường không tồn tại một mình mà xu hướng liên kết với nhau thành một quy trình sản xuất (vd. Nhà máy thép phải gần nơi khai thác quặng, gần nguồn năng lượng, …)
6 nguyên tắc về Vị trí (tt):
Ưu điểm – hạn chế của liên kết các ngành sx công nghiệp
Ưu điểm
Phí sx thấp
Thời sx rút ngắn
Phí vận chuyển nhiên liệu thấp
Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhiều nhà sx
Hạn chế:
Chi phí vận chuyển đầu ra cao do xa thị trường
Các doanh nghiệp Khó quản lý chất lượng của các khâu sx
Không quản lý được ô nhiễm mt
Các lý thuyết về Vị trí sản xuất công nghiệp
Lý thuyết về Chi phí thấp nhất – Alfred Weber
Lý thuyết về Vị trí phụ thuộc – Harold Hotelling
Phương pháp Lợi nhuận tối đa – Agust Losch
Lý thuyết về Chi phí thấp nhất
Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)
Lý thuyết cổ điển về vị trí sx công nghiệp.
Còn gọi là Weberian analysis.
Giải thích vị trí tối ưu để thành lập vị trí sx với việc tối thiểu hóa 3 loại chi phí:
Phí vận chuyển
Phí lao động
Phí do nền kinh tế tập trung
Sự tập trung kinh tế dẫn đến chi phí cao đối với người lao động và tác động đến nền kinh tế.
Weber kết luận:
Phí giao thông là yếu tố chính xác định vị trí sx.
Vị trí tốt nhất là nơi có chi phí vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm với giá thấp nhất.
Tuy nhiên 2 loại chi phí còn lại cũng có tác động lớn đến việc xác định vị trí sx.
Lý thuyết về Chi phí thấp nhất
Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)
Giả sử rằng:
Khu vực được cho có sự ổn định về tự nhiên, chính trị, văn hóa, và kỹ thuật.
Nhà máy sx 1 sản phẩm và chỉ cung ứng cho 1 thị trường đã xác định.
Nguyên liệu đầu vào từ 2 khu vực đã xác định.
Lao động sẵn có nhưng không di chuyển.
Đường giao thông cố định và có khoảng cách ngắn nhất từ đầu vào và đầu ra sx.
Lý thuyết về Chi phí thấp nhất
Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)
Lý thuyết về Chi phí thấp nhất
Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)
Mô hình trên cho thấy:
Nếu phí giao thông không đổi nhưng giá lao động thay đổi do trình độ và mức lương khác nhau.
Nếu giá lao động rẻ  sẽ hấp dẫn ngành công nghiệp.
Vị trí tốt nhất là nơi có phí giao thông và giá lao động thấp nhất.
Lý thuyết về Chi phí thấp nhất
Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)
Theo thời gian, phí vận chuyển sẽ thấp dần  lao động tại chỗ sẽ càng hấp dẫn các ngành công nghiệp.
Trường hợp có sự tập trung kinh tế  việc xác định vị trí sx nên ở vị trí tách biệt.
Lý thuyết về Chi phí thấp nhất
Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)
Lý thuyết về Vị trí Phụ thuộc
Harold Hotelling (1895-1973)
Khi có yếu tố cạnh tranh, yếu tố về Vị trí phụ thuộc sẽ xuất hiện.
Lý thuyết quan tâm phân tích doanh thu hơn là phân tích chi phí sản xuất của Weber.
Ví dụ đơn giản về 2 nhà phân phối cùng loại sản phẩm từ 1 nhà sx và cùng chia nhau thị trường.
Phân tích khoảng cách người tiêu dùng đến nơi bán sản phẩm, hoặc chi phí phân phối sản phẩm đến người mua.
Giả sử 2 nhà phân phối ice-cream chiếm lĩnh 2 thị trường bằng nhau trên bãi biển. Do đó cả 2 đều có được thị trường tối ưu mà không có sự cạnh tranh.
Cả 2 nhà phân phối đều có lượng khách hàng tối đa sẵn sàng đến mua, hoặc nhà phân phối sẵn lòng vận chuyển đến cho hành khách (chi phí như nhau).
Harold Hotelling cho rằng khi thị trường không co giãn xuất hiện nhiều nhà phân phối. Thị trường trở nên nhạy cảm về giá cả và lượng khách hàng, nhà phân phối phải tìm kiếm lượng khách hàng đối đa bằng cách phân bố lại thị trường.
Kết luận:
Khi có sự cạnh tranh trong thị trường không co giãn:
Trường hợp thị trường hàng hóa nhạy cảm với giá cả (giá biến động  cầu thay đổi)  khi đó khoảng cách phân phối xa sẽ không thuận lợi.
Khi đó, các nhà phân phối cần phân chia lại thị trường.
Lý thuyết về Vị trí Phụ thuộc
Harold Hotelling (1895-1973)
Thử suy nghĩ …
Như vậy, đối với ngành Du lịch Việt Nam (ĐBSCL - Bạc Liêu), trong trường hợp thị trường không co giãn (khách du lịch còn giới hạn, chưa đa dạng v.v..) việc phân chia thị trường giữa các nhà hoạt động du lịch được tiến hành như thế nào?
Phương pháp Lợi nhuận tối đa
Agust Losch (1906-1945)
Không hài lòng với 2 phương pháp trên, Agust Losch đưa ra cách tiếp cận mới dựa trên lợi nhuận nhà sx.
Theo ông “lợi nhuận là quan trọng nhất”
Nguyên tắc thay thế (substitution principle) cho thấy nhiều quy trình sx công nghiệp thay đổi để giảm chi phí đầu vào (lao động…)
Và với sự tăng đầu tư (thiết bị, tăng phí vận chuyển để giảm giá đất thuê…) nhà sx sẽ tìm được vị trí thích hợp.
Lợi nhuận tối đa chỉ xảy ra tại (O).
Các điểm trên đường tròn đều có lợi nhuận, tuy không tối ưu nhưng chấp nhận được.
Một số nhà sản xuất với phí đầu vào cao sẽ rơi vào khu vực bị lỗ (không thuận lợi về tài nguyên cũng như thị trường).
Thật chất, lợi nhuận tối đa chỉ xảy ra ở 1 điểm duy nhất
Nhưng 2 đường cong ‘chi phí’ và ‘doanh thu’ gặp nhau tạo nên biên không gian lợi nhuận (spatial margin of profitability)  giúp xác định vị trí thuận lợi cho sx.
Vị trí sx nào trong vùng không gian này không đạt lợi nhuận tối đa, cũng ở vị trí đạt mức lợi nhuận có thể chấp nhận (satisficing location)
Phương pháp Lợi nhuận tối đa
Agust Losch (1906-1945)
Khu vực nền kinh tế tập trung – Agglomeration Economies
Là sự hấp dẫn tập trung công nghiệp và tăng trưởng đô thị của địa phương.
Là nơi có chi phí sx tối thiểu và lợi nhuận tối đa đã hình thành nền kinh tế tập trung.
Nơi có khu vực kinh tế tập trung  sẽ thuận tiện về giao thông, các dịch vụ xã hội, tiện ích công cộng, thông tin liên lạc…
Xuất hiện sự tập trung lao động, vốn, các dịch vụ hỗ trợ.
Sự tập trung lao động, vốn … kéo theo sự tập trung nhiều hơn các ngành công nghiệp …
Thường thấy ở giai đoạn tiền công nghiệp
Ngược lại, những bất lợi có thể xảy ra do sự tập trung quá tải, dẫn đến:
Sự trì trệ kinh tế do sự tắc nghẽn (congestion)…
Giá đất cao
Ô nhiễm,
Tăng luật lệ nhà nước…
 chi phí đầu vào tăng  sắp xếp lại nền kinh tế
Khu vực nền kinh tế tập trung – Agglomeration Economies
Lợi thế so sánh
Khu vực có xu hướng chuyên về sx loại hàng hóa mà đem lại lợi nhuận cao nhất trong điều kiện kinh tế tự do.
Do tính chuyên biệt của vùng.
Lợi thế so sánh: phí vận tải, lao động …
Quốc gia có lợi thế về giá lao động, đất đai, nguyên liệu, chi phí đầu tư…có lợi thế về thu hút đầu tư.
Lợi thế so sánh
So sánh tuyệt đối
So sánh tương đối
Tập đoàn đa quốc gia - Transnational Corporations (TNCs)
Hoạt động kinh doanh và sx công nghiệp vượt khỏi biên giới quốc gia.
Công ty tư nhân thành lập các chi nhánh trên nhiều quốc gia  có tầm quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
Hoạt động trên nhiều thị trường khác nhau, nhiều nhà máy, nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau.
Hoạt động hiệu quả dựa trên nguyên tắc lợi thế so sánh.
Sản xuất tại các quốc gia có chi phí thấp nhất về nguyên liệu, lao động, các đầu vào sx khác…
Liên quan đến “Luật kinh tế quốc tế mới – NIEO – New International Economic Order” 1974
Thảo luận
Vai trò của các tập đoàn đa quốc gia đối với các nước đang phát triển?
Những thuận lợi và bất lợi của TNCs đối với các nước đang phát triển?
Source: UNDP 1989
The richest 20% of the world"s population hold three-quarters of the world"s income, while the poorest 20% hold just 1.5%
UNDP Human Development Report 2005, p. 37
Global Policy Forum
http://www.globalpolicy.org/socecon/tncs/index.htm
Who controls the brave new globalized world? States or Transnational Corporations (TNCs)? This page keeps track of the argument: how much power do TNCs have? What are the areas where they exercise their power? And, most importantly, how can citizens gain democratic control over these institutions?

 Ai đang kiểm soát thế giới? Các cường quốc hay các công ty đa quốc gia? Quyền lực của các TNCs có bao nhiêu? Các TNCs đặt quyền lực ở nơi đâu? Và, quan trọng hơn hết, có bao nhiêu người/đơn vị trên thế giới có ảnh hưởng này?
Thảo luận …
Phân tích những mặt thuận lợi và bất lợi của nền kinh tế tập trung. Cho ví dụ.
Xem xét lợi thế so sánh của các quốc gia trong vùng bán đảo Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan)?
 
Gửi ý kiến