Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Địa lý KT-XH khu vực Nam Á - Ấn Độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lớp: CĐĐịa09B
Người gửi: Huỳnh Thanh Nhàn
Ngày gửi: 12h:34' 31-05-2011
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích: 0 người
Chương 2: Các trung tâm, khu vực
tổ chức kinh tế lớn trên thế giới
(tiếp theo)
6. Khái quát khu vực Nam Á - Cộng hoà Ấn Độ
Sơ lược về đặc điểm địa lý tự nhiên
và khoáng sản:
Về vị trí địa lý: Nam Á là bộ phận nằm ở rìa phía nam lục địa Châu Á, Nam Á tiếp giáp với:


6.1. Khu vực Nam Á
Quan sát lược đồ tự nhiên Nam á
Tây Nam Á
Trung Á
Đông
Nam
Á
Khoáng sản
Nam Á bao gồm miền núi Himalaya, đồng bằng Ấn Hằng và bán đảo Inđôxtan.

-Himalaya là hệ thống uốn nếp trẻ, cao và đồ sộ nhất thế giới. Himalaya được phân cách với sơn nguyên Tây Tạng bởi một thung lũng kiến tạo hẹp (thung lũng Bramapít), lượng mưa hàng năm không vượt quá 100mm.
Himalaya
Himalaya: vùng núi cao nhất và trẻ nhất thế giới, có tới hơn 70 đỉnh cao trên 7.000m và 14 đỉnh cao trên 8.000m. Trong đó cao nhất là đỉnh chô-mô-lung-ma ( everest) cao 8.848m - cũng là đỉnh cao nhất thế giới.
Đỉnh Ê-vơ-rét: cao 8.848m
- Đồng bằng Ấn Hằng là đồng bằng kéo dài từ bờ biển Ảrap đến bờ vịnh bengan. Ngày nay nhờ có hệ thống nước tưới nên đã trở thành vùng có cư dân đông và nông nghiệp phát triển, toàn bộ đồng bằng được khai thác để trồng trọt.

- Bán đảo Inđôxtan là một tam giác khổng lồ, thuộc xứ này còn có đảo Xri Lanca - một bộ phận của nền Ấn Độ nằm cách bờ lục địa bởi một eo biển hẹp. Ngày nay, phần lớn các cảnh quan tự nhiên đã được khai thác để trồng trọt và chăn nuôi.
Khái quát về dân cư và sự phát triển kinh tế xã hội các nước Nam Á
Khu vực Nam Á gồm 7 nước:
Ấn Độ
Bănglađét
Pakitxtan
Nêpan
Xri lanca
Butan
Manđivơ
Pakitstan
Nêpan
Bănglađéc
Ấn Độ
Xri lanka
Manđivơ
Butan
Bảy quốc gia khu vực Nam Á chiếm 4.678.320 km2 diện tích đất và 1.478.858.000 cư dân. Quốc gia lớn nhất là Ân Độ chiếm 3.287.590 km2 và quốc gia nhỏ nhất Manđivơ chỉ có 298 km2.
Dân số Ấn Độ: 1.050triệu người, Pakitxtan: 150.7 triệu người, Bănglađét: 138.5 triệu người, Nêpan: 26.5 triệu người, Xri lanca: 19.7 triệu người, Butan: 2.1 triệu người, Manđivơ: 0.33 triệu người (2003).

Ấn Độ và Nêpan có trên 80% cư dân là tín đồ đạo Hindus, còn Pakistan và Bănglađét trên 80% dân số theo đạo Hồi. Tại Butan và Xrilanca trên 70% là tín đồ Phật giáo.
Sau thời kỳ chiến tranh lạnh kết thúc, trong đời sống chính trị, kinh tế thế giới có nhiều biến đổi sâu sắc. Giống như nhiều khu vực khác, Nam Á đã xuất hiện tình thế mới có lợi cho hoà bình, hợp tác và phát triển. Các nước Nam Á đều đẩy nhanh tốc độ cải cách, mở cửa, tự do hoá và hợp tác kinh tế trong nội bộ khu vực và ngoài khu vực.
Những tình trạng bất ổn của chính trị luôn là lực cảng của tiến tình phát triển kinh tế. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là:
Sự thống trị lâu dài của thực dân Anh (suốt hai thế kỉ).
Cơ cấu kinh tế bất hợp lý, tỷ trọng công nghiệp nhỏ.
Sức mua thấp, nhiều tài nguyên phải nhập khẩu.

Nền kinh tế trong khu vực chênh lệch quá lớn. Riêng Ấn Độ đã chiếm đến 75% dân số khu vực, 83% diện tích đất canh tác, 89% sản lượng than, 88% dầu mỏ và hầu như các khoáng sản khác. Trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, kỷ thụat, quân sự, Ấn Độ cũng chiếm tuyệt đối.
Tính phức tạp về dân tộc, tôn giáo thường xuyên dẫn đến xung đột.
Giữa các nước trong khu vực còn nhiều tồn tại gây tranh chấp: vấn đề kasơmia giữa ấn Độ và Pakixtan, vần đề về nhập cư (ấn Độ và Xrilanca), mâu thuẩn tôn giáo (giữa ấn Độ giáo và Hồi giáo). Ấn Độ và Pakixtan trở nên căng thẳng hơn sau các vụ thử hạt nhân của hai nứơc (5/1998), phân phối nước sông Hằng, giữa ấn Độ - Bănglađét.
Bước vào thập kỉ 90 vào đầu những năm của thế kỉ XXI, để đẩy mạnh chiến lược công nghiệp hoá, hướng về xuất khẩu, các nước Nam Á đã điều chỉnh nền kinh tế của mình, đẩy mạnh hợp tác khu vực. Hội nghị cấp cao các nước Nam á đã đưa ra nhiều công trình cụ thề đó là:
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong nông ngiệp, phát triển nông thôn, văn hoá, y tế, xoá đói, giảm nghèo, ưu đãi mậu dịch, tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, hội trợ triền lãm thương mại Nam á.
- Từng bước giải quyết các vấn đề tồn tại, bất đầu nổi cộm các nước trong khu vực. Đẩy mạnh nổ lực tiến tới khu vực mậu dịch tự do Nam á và sẽ tiến tới hình thành mậu dịch tự do Nam Á và ASEAN.

- Ngoài ra mỗi nước còn có sự đều chỉnh kế hoạch riêng của mình cho phù hợp với khu vực (như ấn Độ nâng giá mua điện của Butan, Ấn Độ đã viện trợ lương thực giúp Bănglađét khắc phục lũ lụt, vần đề nguời Bănglađét nhập cư trái phép vào ấn Độ, xuất khẩu hàng hoá vào các nước…) tăng cường hợp tác với các nước Nga, Nhật Bản, Đông Nam á.
Với những chính sách và biện pháp phù hợp nói trên nhằm ổn định về chính trị xã hội đã và sẽ tạo ra cho Nam á một bộ mặt mới trong thế kỉ XXI. Nam Á sẽ trở thành khu vực phát triển của Châu Á, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội toàn cầu.
6.2 Điều kiện và tình hình phát triển kinh tế-xã hội Ấn Độ :
Sau khi giành được độc lập năm 1947, Ấn Độ đã đặt ra nhiệm vụ xây dựng đất nước thành quốc gia độc lập, hùng mạnh và thịnh vượng trên cơ sở tự lực, tự cường. Quá trình phát triển kinh tế Ấn Độ chia làm 3 giai đoạn.
Giai đoạn 1 : ( từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX): trong giai đoạn này, xuất phát từ nguyên tắc tự lực cánh sinh , Ấn Độ phát triển theo nguyên tắc hướng nội là chính.
Giai đoạn 2 : ( những năm 80 của thế kỉ XX ) : Ấn Độ chuyển sang chuyến lược hỗn hợp ( nửa kế hoạch, nửa thị trường, nửa hướng nội, nửa hướng ngoại ).
Giai đoạn 3 : ( từ 1991 đến nay ) : Ấn Độ tiến hành cải cách kinh tế toàn diện, thực hiện chính sách tự do hóa kinh tế, coi trọng nhiều hơn thị trường và kinh tế đối ngoại. Cải cách kinh tế đã tạo nên sung lực mới thúc đẩy nền kinh tế phát triển và giúp Ấn Độ thoát khỏi tình trạng trì trệ của những năm 1992-1993.
Là nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh thứ hai thế giới,nhưng lại thuộc nhóm các nền kinh tế có thu nhập thấp (do dân số khổng lồ đã làm cho GDP bình quân đầu người của ấn độ thấp).
Ấn Độ là một nước xuất khẩu nhân công tay nghề cao trong lĩnh vực phần mềm và các dịch vụ tài chính và công nghệ phần mềm.

Biểu đồ tăng trưởng kinh tế trong cơ cấu ngành giai đoạn từ 1991-2004 ( %)
1. Điều kiện phát triển kinh tế Ấn Độ :
Lược đồ tự nhiên ấn độ
Lãnh thổ ấn độ phân hóa thành những khu vực tự nhiên có tiềm năng phát triển kinh tế khác nhau. Với diện tích rộng vào loại bậc nhất thế giới đất phù sa tương dối màu mỡ, nguồn nước cho tưới tiêu khá dồi dào lại nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp…
Về khoáng sản có nhiều quặng sắt ( hơn 22 tỉ tấn chiếm 1/4 trữ lượng thế giới ), dầu mỏ, than đá, mangan…
Dân số đông thứ 2 thế giới đã làm cho ấn độ có nguồn lao động dồi dào.
Tiềm lực kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đạt 8,1% ( 2004 ), 8% ( 2005 ), tốc độ tăng trưởng luôn duy trì từ 7-7,5% trong những năm tới.
Là nước có dự trữ ngoại tệ lớn và không ngừng tăng năm 1991 : 1 tỉ USD, 2003 : 100 tỉ USD, 2004 là 121 tỉ USD…
Là quốc gia thu hút nguồn vốn FDI lớn trong số các nước đang phát triển ( chiếm 0,4 % tổng vốn FDI của thế giới )
Có sức cạnh tranh ngang bằng với các nước có nền kinh tế lớn như pháp, tây ban nha…
GDP qua các năm ( tỉ USD )
Tổng GDP liên tục tăng qua các năm cho thấy nền kinh tế ấn độ ngày càng phát triển
2. Các ngành kinh tế
Nông nghiệp:
được xem là một cường quốc nông nghiệp, nhưng kỉ thuật còn lạc hậu, phụ thuộc vào tự nhiên, chế độ chiếm hữu ruộng đất rất nặng nề…
Từ năm 1967 tiến hành cuộc cách mạng xanh
Mục đích : nâng cao năng suất cây trồng, tăng sản lượng lương thực, phát triển sản xuất theo chiều sâu…
Nội dung thực hiện : nhập giống từ Mêhicô, lai giống CR666, nhân giống và phổ biến thành công, xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo việc cung cấp nước đầy đủ cho trồng lúa…
Giống Cao Sản
Cây mía
Kê
Bông
Chè
Cây Công Nghiệp
Cách Mạng Xanh
Vòi Tưới Nước Trong Nông Nghiệp
Trạm Bơm Nước
Xây Dựng Giếng Tưới Ruộng
Đập Nước Parakka Trên Sông Hằng
Trang Bị Máy Móc Trong Nông Nghiệp
Kết quả : nhờ cuộc cách mạng xanh mà sản lượng lương thực của ấn độ đã tăng mạnh, đến đầu thập kỉ 80 ấn độ đã tự túc được lương thực, đứng top 4 nước có xuất gạo lớn nhất thế giới…
ấn độ nổi tiếng thế giới về sản xuất hoa quả, chè, mía, kê, lạc, bông..
Mười nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới năm 2007
Cuộc cách mạng trắng :
với trọng tâm là đẩy mạnh sản xuất sữa – một nguồn cung cấp đạm thay cho thịt , chăn nuôi trâu, bò, dê được phát triển mạnh , lai tạo được giống trâu mới như Suri, Mura cho nhiều sữa
số lượng đàn gia súc tăng lên với hơn 12 triệu ha đồng cỏ và trồng cây lương thực cho chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, nhờ cuộc cách mạng trắng đã đưa đất nước ấn độ thành quốc gia sản xuất đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ…
Trâu Mura (Giống trâu nổi tiếng cho sản lượng sữa cao)
Đàn trâu 93,7 triệu con
Đàn dê 70 Triệu Con
Đàn Bò 218,8 Triệu Con
Biểu đồ : sản lượng sữa của ấn độ qua các năm (triệu tấn )
Công nghiệp :
Từ những năm 50-80 của thế kỉ XX, ấn độ đã tiến hành chiến lược công nghiệp hóa. Ấn Độ đặc biệt chú trọng phát triển công nghiệp nặng, trụ cột là như luyện kim, chế tạo máy và các ngành mũi nhọn có kĩ thuật cao như tin học, điện tử đặc biệt là công nghệ phần mềm, tự động hóa, công nghiệp vũ trụ, năng lượng và tên lửa…
PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP ẤN ĐỘ
Vùng CN Đông Bắc
Vùng CN Tây Bắc
Vùng CN Nam Ấn
Vùng công nghiệp Đông Bắc :
với 2 trung tâm công nghiêp lớn là Giamsetpua với các ngành về luyện kim, cơ khí và Côncata về luyện kim, dệt đay và chế biến thực phẩm.
Vùng công nghiệp phía Tây Bắc :
Trung tâm quan trọng nhất là Mumbai với các ngành chế tạo máy bay, ôtô, đóng tàu, dệt vải…ngoài ra còn có trung tâm công nghiệp Amađabat với sự phát triển của ngành dệt vải, và Cambây với công nghiệp khai thác dầu khí…
vùng công nghiệp Nam ấn :
Các trung tâm công nghiệp lớn như Bangalo, Mađrat, Mađurai, Côsin… với các ngành công như luyện kim, chế biến chè, xuất khẩu nông sản, dệt, đặc biệt ở đây còn là trung tâm sản xuất và xuất khẩu phần mềm nổi tiếng thế giới và là lớn nhất châu Á.
Ngoài ra ấn độ còn phát triển các ngành công nghiệp truyền thống như điện năng 500 tỉ Kwh, khai thác than 350 triệu tấn, sx thép 18 triệu tấn…
3
Biểu đồ xuất khẩu phần mềm của Ấn Độ
CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG
Luyện kim
Dệt
Thành phố Mumbai
Công nghệ điện tử
Công nghiệp đóng tàu
Công nghệ phần mềm
Thành tựu :
Ấn Độ đã trở thành một trong 15 nước có sản lượng công nghiệp lớn nhất thế giới.
Đã xây dựng được hệ thống các ngành công nghiệp cơ bản, đa dạng có khả năng cho các ngành kinh tế quốc dân.
Đã tự sản xuất được các máy móc thiết bị kĩ thuật đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Trở thành một đối thủ đáng gờm trên thế giới trong lĩnh vực công nghệ thông tin…
Dịch vụ :
Ngành dịch vụ đang là thế mạnh của nền kinh tế ấn độ. Các ngành dịch vụ mũi nhọn của ấn độ như công nghệ thông tin, ngoại thương, cơ sở hạ tầng, du lịch…
Công nghệ thông tin : Trong nhiều năm qua dịch vụ CNTT ấn độ luôn đạt mức tăng trưởng cao từ 8-9% nguyên nhân là do ấn độ có nguồn lao động chất xám rẻ, chất lượng cao, do có chiến lược giáo dục tốt…hỗ trợ khoảng 4 triệu nhân công, đóng góp 57 tỉ USD cho GDP ( 2008 ).
Cơ sở hạ tầng : ấn độ chú ý phát triển và hiện đại hóa hệ thống đường sắt với 63.500 km, trở thành nước có hệ thống đường sắt lớn ở châu á. với 3,4 triệu đường bộ nối liền đông-tây-nam-bắc và nhiều cảng lớn…
Du lịch : đất nước có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, nổi tiếng, nhiều đền thờ, lăng mộ, cung điện, lâu đài…đã thu hút du khách đến với đất nước hindu giáo này.
Biểu đồ doanh thu từ du lịch của ấn độ qua các năm
Quan hệ Việt Nam - Ấn Độ
Quan hệ hữu nghị truyền thống Việt Nam-Ấn Độ đã có từ lâu đời, khởi nguồn từ những mối liên hệ và giao lưu lịch sử sâu xa về văn hóa-tôn giáo-thương mại. Trong thời kỳ hiện đại, mối quan hệ giữa hai dân tộc đã được hai vị lãnh đạo tiền bối kiệt xuất của hai nước là Chủ tịch Hồ Chí Minh và Thủ tướng J. Nehru tạo dựng nền móng, các thế hệ lãnh đạo kế tiếp và nhân dân hai nước dày công vun đắp.
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng duyệt Đội danh dự tại lễ đón tiếp ở ấn Độ.
Những chuyến thăm cấp cao thường xuyên đã giúp hai nước không ngừng củng cố và phát triển một mối quan hệ chính trị gắn bó và bền chặt. Đặc biệt, trong chuyến thăm Ấn Độ năm 2003 của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh, hai bên đã ký Tuyên bố chung về Khuôn khổ Hợp tác toàn diện Việt Nam-Ân Độ bước sang Thế kỷ 21.
Đây là một văn kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng, đề ra những định hướng lớn cho sự phát triển sâu rộng của quan hệ hai nước trong thế kỷ 21.  Không những trong khuôn khổ song phương, hai nước cũng tích cực hỗ trợ và hợp tác chặt chẽ với nhau tại các diễn đàn khu vực và quốc tế như Liên hợp quốc, Phong trào Không liên kết, hợp tác Nam-Nam, ASEM, APEC, các cơ chế hợp tác của ASEAN như ARF, Cấp cao Đông Á và hợp tác sông Hằng-sông Mê-kông.
Đến nay, hai bên đã tổ chức được 13 kỳ họp luân phiên giữa New Delhi và Hà Nội. Uỷ ban Hỗn hợp là một trong những cơ chế quan trọng và hữu hiệu, giúp thúc đẩy quan hệ giữa hai nước trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, tín dụng, ngân hàng, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, văn hoá, giao thông vận tải, nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ sản, bưu chính viễn thông…
Về thương mại: Kim ngạch buôn bán hai chiều Việt Nam -Ấn Độ tăng lên rõ rệt, từ mức khởi điểm khoảng 50 triệu USD vào giữa thập kỷ 1980 lên trên 1 tỷ USD năm 2006.
Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam -Ấn Độ
Đơn vị tính: triệu USD
(Theo số liệu công bố của Tổng Cục Hải quan Việt Nam)
Về đầu tư: Tính đến cuối năm 2006, Ấn Độ có 12 dự án FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký 46,4 triệu USD, đầu tư thực hiện hơn 580 triệu USD. Năm 2007 đã đánh dấu một bước chuyển lớn trong đầu tư của Ấn Độ vào Việt Nam.

Về tín dụng: Các khoản tín dụng ưu đãi Chính phủ Ấn Độ dành cho Việt Nam ngày càng được sử dụng có hiệu quả hơn. Khoản tín dụng ưu đãi mới ký tháng 8/2004 trị giá 27 triệu USD đã được sử dụng hết và là khoản tín dụng được thực hiện hiệu quả nhất từ trước đến nay.
Về khoa học-công nghệ: Ấn Độ là một trong những đối tác quan trọng trong lĩnh vực khoa học công nghệ của Việt Nam. Ấn Độ đang giúp Việt Nam rất có hiệu quả trong một số dự án công nghệ thông tin, trong đó có Dự án Hỗ trợ Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp phần mềm ở Việt Nam và Dự án thành lập Trung tâm Nguồn nhân lực cao ở Hà Nội.

Về giáo dục và đào tạo: Từ đầu những năm 90, hàng năm, chính phủ Ấn Độ dành cho Việt Nam trên 100 suất  học bổng để đào tạo đại học, sau đại học trong hầu hết các lĩnh vực...
Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký VCCI Phạm Gia Túc (thứ 2 từ phải qua) tiếp ông Kamal K Seth –
Chủ tịch Phòng Thương mại Việt Nam – Indo tại Ấn Độ
Ngoài các lĩnh vực kinh tế, hợp tác giữa hai nước trong các lĩnh vực an ninh và quốc phòng cũng có những bước phát triển tốt đẹp thông qua việc trao đổi đoàn, trao đổi thông tin, tài liệu, hợp tác đào tạo... giúp bổ trợ cho quan hệ hợp tác gắn bó và tin cậy giữa hai nước.
Đây sẽ là dịp tốt để Lãnh đạo hai nước bàn và thống nhất những chủ trương quan trọng để tạo ra những bước chuyển lớn trong quan hệ hai nước, góp phần đưa quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác toàn diện Việt Nam-Ấn Độ trong tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hoá, khoa học-công nghệ, giáo dục và đào tạo....lên một tầm cao mới, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân hai nước, phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển kinh tế ở mỗi nước và nâng cao vị thế của hai nước trên trường quốc tế.
Quan hệ hữu nghị Việt-Ấn
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!
Danh sách nhóm 6 :
Phạm Hoàng Em
Huỳnh Thanh Nhàn
Bùi Chí Trường
Đặng Thanh Phong
No_avatar
em k biet chi na.ai biet giup e voi
Avatar

e fai tìm tai liệu xong roi thac mac o dau moi nguoi se giup e huong giai quyết vấn đề

 

 
Gửi ý kiến