DIEN HAT NHAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Viện NLNTVN
Người gửi: Dien Manh Hung
Ngày gửi: 10h:48' 17-11-2008
Dung lượng: 28.3 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: Viện NLNTVN
Người gửi: Dien Manh Hung
Ngày gửi: 10h:48' 17-11-2008
Dung lượng: 28.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
bộ khoa học và công nghệ
viện năng lượng nguyên tử việt nam
Nghiên cứu phát triển
điện hạt nhân
ở việt nam
Và
Lựa chọn công nghệ lò
Hànội,5/7/2005
TS. lê văn hồng
Viện NLNTVN
Phần thứ nhất
Nhiên cứu phát triển
điện hạt nhân
ở việt nam
A. Tổng quan chung
Tháng 12 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công nghiệp) nghiên cứu trình Bộ Chính trị và Chính phủ về chủ trương đối với việc sử dụng năng lượng nguyên tử ở Việt Nam.
Các đề tài, dự án sau đã được triển khai thực hiện:
Đề tài KHCN-09-04: "Xác định căn cứ Khoa học, Kinh tế, Xã hội cho phát triển Điện hạt nhân ở Việt nam", 1996-1998.
Dự án: Nghiên cứu tổng quan phát triển NMĐHN ở VN, 1996-1998.
Dự án hỗ trợ kỹ thuật VIE/0/009: "Prefeasibility study for the introduction of Nuclear Power Plant into Vietnam". 1/1997-9/1999.
A. Tổng quan chung
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án nói trên, tháng 8 năm 1999, Ban Cán sự Đảng của Bộ Khoa học & Công nghệ và Bộ Công nghiệp đã trình Chính phủ bản báo cáo về phương hướng phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
Tháng 5 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ, một số Phó Thủ tướng và các Bộ trướng có liên quan đã trực tiếp nghe báo cáo và đồng ý cho phép tiến hành nghiên cứu đề án xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam.
Tháng 3 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Tổ công tác chỉ đạo nghiên cứu phát triển nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam.
A. Tổng quan chung
Tổ công tác đã và đang chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng Chiến lược phát triển năng lượng nguyên tử ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nhà máy điện hạt nhân đầu tiên ở Việt Nam.
Nghiên cứu làm rõ 7 vấn đề liên quan đến phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
Xây dựng tiềm lực R&D phục vụ chưương trình phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
tổ chức thực hiện dự án tkt và đề án cl
sơ đồ chức của ban chỉ đạo đhn
bộ khoa học và công nghệ
Nhiệm vụ 1:
Xây dựng chiến lược phát triển năng lượng hạt nhân
I. Sự cần thiết và Mục tiêu tổng quát của Chiến lược.
II. Vai trò và triển vọng của NLHN.
III. Quan điểm cơ bản về chính sách
phát triển và các mục tiêu dài hạn
trong Chiến lược phát triển NLHN
ở VN đến 2030.
IV. Chiến lược phát triển các lĩnh vực.
V. Tổ chức thực hiện Chiến lược.
VI. Kết luận.
Nhiệm vụ 2:
dự án: tiền khả thi NMĐHN
Những nội dung chính đã đề cập:
Sự cần thiết của ĐHN
Lựa chọn Công nghệ ĐHN
Lựa chọn địa điểm
An toàn hạt nhân và bức xạ
Chất thải phóng xạ
Tác động môi trường
Nguồn Nhiên liệu và trữ lượng
Xây dựng Hệ thống R&D
Xây dựng Luật pháp hạt nhân
Đào tạo nhân lực
Kinh tế ĐHN
Tài chính và đầu tư
Thông tin đại chúng
Quan hệ quốc tế
Đảm bảo an ninh, quốc phòng
Nhiệm vụ 3:
Nghiên cứu làm rõ các vấn đề liên quan
đến phát triển điện nguyên tử ở Việt nam
1. Vấn đề Quy hoạch và kế hoạch phát triển các NMĐHN.
2. Vấn đề lựa chọn công nghệ ĐHN.
3. Vấn đề đảm bảo an toàn NMĐHN.
4. Vấn đề xử lý và quản lý chất thải phóng xạ.
5. Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực.
6. Vấn đề nguồn nhiên liệu và trữ lượng.
7. Cơ chế, chính sách và biện pháp cần thiết cho chương trình phát triển điện hạt nhân ở Việt nam.
Nhiệm vụ 4:
đề tài độc lập cấp nhà nước
Tên đề tài
" xây dựng Tiềm lực R&D phục vụ
chương trình phát triển điện hạt nhân"
Thời gian thực hiện: 28 tháng
(Từ tháng 9/2002 đến tháng 12/2004)
Nhiệm vụ 4:
nội dung và phân công tổ chức thực hiện
Nhánh A: Xây dựng tiềm lực tính toán công nghệ và phân tích an toàn lò phản ứng: Viện NLNTVN chủ trì.
Nhánh B: Xây dựng luận cứ cho đề án lò phản ứng nghiên cứu (LPƯ NC) mới ở Việt Nam Viện NCHN chủ trì.
Nhánh C: Nghiên cứu xác định phạm vi và mức độ phát tán của khí phát ra từ nhà máy ĐHN Viện KH-KTHN & Viện NCHN chủ trì.
Nhánh D: Bài toán địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ (CTPX) Viện CNXH chủ trì.
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2020 (P.A Cơ sở)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2020 (P.A cao)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2020
cơ sở và cao
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2030 (P.A cơ sở)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2030 (P.A cao)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2030
cơ sở và cao
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
kết luận
Mặc dù dự báo nhu cầu điện tăng chậm dần sau năm 2020, khoảng 4,9 - 5,6%/năm giai đoạn 2021 - 2030 và 3 - 3,5% giai đoạn 2031 - 2040, nhưng do khả năng tài nguyên năng lượng trong nước đã cạn kiệt, cùng với các giải pháp nhập khẩu nhiên liệu và năng lượng, cần thiết xem xét phương án xây dựng các NMĐHN với nghiên cứu đầy đủ các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, an toàn, môi trường và xã hội... của chúng.
Bên cạnh một số khó khăn ban đầu khi xây dựng ĐHN như bố trí tài chính, xây dựng cơ sở pháp lý, đào tạo nguồn nhân lực... thì ĐHN đưa lại nhiều lợi ích như:
Đáp ứng cân đối nhu cầu điện năng cho đất nước khi khả năng khai thác tài nguyên đã hạn chế.
Tăng cường tính an ninh cung cấp năng lượng, giảm phụ thuộc vào các cơn khủng hoảng dầu mỏ vốn đã hoành hoành.
Đảm bảo tính kinh tế khi cạnh tranh với các loại nhiên liệu nhập khẩu.
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
kết luận (tiếp)
Góp phần làm giảm phát thải khí ô nhiễm môi trường từ các nhiên liệu hoá thạch và thậm chí có thể tạo tiềm năng thu tài chính từ giảm phát thải khi cơ chế CDM có hiệu lực.
Góp phần tăng cường tiềm lực khoa học kỹ thuật và công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng không chỉ trong ngành năng lượng hạt nhân, ngành điện mà còn thúc đẩy nhiều ngành công nghiệp và kinh tế khác.
Cuối cùng là sẽ góp phần nâng cao vị thế chính trị của nước Việt Nam khi làm chủ được công nghệ hạt nhân.
biểu đồ tiến độ CT NLHN
Phần thứ hai
Nhiên cứu Lựa chọn
công nghệ lò
Cho việt nam
phương pháp luận lựa chọn công nghệ mđhn
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.a quan điểm lựa chọn và xây dựng các tiêu chí
Xây dựng các tiêu chí lựa chọn loại lò cho Việt nam là một vấn đề phức tạp bởi vì ngoài các yếu tố khoa học & công nghệ thuần tuý, lựa chọn loại lò còn bị ràng buộc bởi yếu tố quan hệ chính trị, thương mại, kinh tế & tài chính... Hơn nữa, ý đồ chiến lược về nội địa hoá công nghệ ĐHN của mỗi quốc gia cũng đóng góp vai trò hết sức quan trọng.
Các tiêu chí sử dụng làm căn cứ xem xét, lựa chọn loại lò là hoàn toàn của riêng mỗi quốc gia và sẽ thay đổi theo thời gian, tuỳ thuộc vào khả năng làm chủ chương trình ĐHN.
Các tiêu chí, sử dụng lựa chọn loại lò cho nhà máy ĐHN đầu tiên của VN được đề xuất trong bối cảnh VN còn non yếu về mọi mặt trong chương trình ĐHN.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.a quan điểm lựa chọn và xây dựng các tiêu chí
Ban chỉ đạo cho rằng, vấn đề xây dựng và định lượng các tiêu chí cần được trao đổi kỹ lưỡng và có sự thống nhất không những chỉ trong phạm vi giữa các nhà chuyên môn mà cần có cả ý kiến của các nhà hoạch định chính sách.
Chính vì vậy, các tiêu chí đề xuất xem xét và đánh giá trọng số ở đây chỉ coi là bước ban đầu. Sau khi tổ chức các Hội thảo, Toạ đàm và có được ý kiến tương đối đầy đủ của các nhà chuyên môn cũng như của các nhà hoạch định chính sách, Bảng tiêu chí này sẽ được bổ sung, hoàn thiện và kết quả đánh giá trọng số các tiêu chí để lựa chọn lò cho VN chắc chắn sẽ chính xác hơn.
? Vì vậy, chúng tôi rất mong có được sự tham gia, góp ý của các nhà chuyên môn, các nhà hoạch định chính sách nhằm góp phần cho sự thành công của chương trình ĐHN tại Việt nam.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất các tiêu chí
Tiêu chí 1: mức độ phổ biến, thương mại hoá và kiểm chứng
Số lượng lò đang sử dụng và sẽ xây dựng;
Tổng công suất;
Số lò x năm kinh nghiệm vận hành;
Số nước sử dụng;
Số hãng cung cấp.
Tiêu chí 2: mức độ phức tạp của hệ thống công nghệ cơ bản
Sơ đồ nguyên lý cơ bản;
Thông số vật lý - kỹ thuật của lò;
Thông số hình học các thiết bị chính;
Lò phản ứng và bố trí thiết bị của nhà máy;
Cấu trúc thanh nhiên liệu và bó thanh nhiên liệu.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất các tiêu chí
Tiêu chí 3: các hệ thống đảm bảo an toàn
Hệ thống điều khiển và dập lò sự cố;
Hệ thống làm nguội khẩn cấp;
Hệ thống giam giữ chất phóng xạ;
Tính năng an toàn nội tại;
Các sự cố thiết kế cơ bản;
Các sự cố nặng giả thiết.
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
Hệ số công suất;
Thời gian ngừng lò trong kế hoạch;
Thời gian ngừng lò ngoài kế hoạch;
Các sự kiện, sự cố;
Liều chiếu phóng xạ;
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất các tiêu chí
Tiêu chí 5: bã thải phóng xạ và xử lý
Khối lượng bã thải phóng xạ;
Mức độ phức tạp khi xử lý.
Tiêu chí 6: đặc tính nhiên liệu, khả năng cung cấp
nhiên liệu và vấn đề nước nặng.
Khai thác, chế biến U3O8
Nhu cầu làm giầu nhiên liệu;
Chế tạo thanh nhiên liệu;
Thị trường cung cấp nhiên liệu;
Tính linh hoạt của chu trình nhiên liệu;
Vấn đề cung cấp nước nặng.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất xây dựng các tiêu chí
Tiêu chí 7: khả năng chuyển giao công nghệ và nội địa hoá.
Khả năng chuyển giao công nghệ từng phần và toàn phần;
Các điều kiện cung cấp thiết bị và dịch vụ. Các dịch vụ hậu mãI khác.
Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ và mức độ thành công;
Khả năng nội địa hoá thiết bị;
Khả năng nội địa hoá nhiên liệu.
Tiêu chí 8: các chỉ tiêu kinh tế
Suất vốn đầu tư USD/KW;
Giá thành sản xuất điện năng cent/kWh.
Tiêu chí 9: quan hệ chính trị và thương mại giư3ã hai nước
Quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước;
Quan hệ thương mại, buôn bán giữa hai nước;
Các dự án quan trọng quốc gia đã và đang thực hiện.
Tiêu chí 10: khả năng thu xếp tài chính
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 1
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 2
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 3
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 4
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 4
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 5
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 6
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 7
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 8
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 9
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 10
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 1: mức độ phổ biến, thương mại hoá và kiểm chứng
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 2: mức độ phức tạp của hệ thống công nghệ cơ bản
Sơ đồ nguyên lý cơ bản;
Thông số vật lý - kỹ thuật của lò;
Thông số hình học các thiết bị chính;
Lò phản ứng và bố trí thiết bị của nhà máy;
Cấu trúc thanh nhiên liệu và bó thanh nhiên liệu.
Trình bày trong một báo cáo riêng:
xem xét một số loại công nghệ điển hình pwr, bwr và candu
phần thiết kế cấu trúc
Tiêu chí 3: các hệ thống đảm bảo an toàn
Hệ thống điều khiển và dập lò sự cố;
Hệ thống làm nguội khẩn cấp;
Hệ thống giam giữ chất phóng xạ;
Tính năng an toàn nội tại.
Trình bày trong một báo cáo riêng:
xem xét một số loại công nghệ điển hình pwr, bwr và candu
phần thiết kế hệ thống đảm bảo at
Nhà máy đhn với các loại lò pwr, bwr và candu
Nhà máy đhn với lò pwr
công nghệ lò nước áp lực - PWR
công nghệ lò nước áp lực - PWR
thiết bị sinh hơi
Nhà máy đhn với các loại lò pwr, bwr và candu
Nhà máy đhn với lò bwr
công nghệ lò nước sôi - bWR
Thùng lò và các thiết bị bên trong
công nghệ lò nước sôi - bWR
thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu
công nghệ lò nước nặng - candu
sơ đồ nguyên lý Lò nước nặng
công nghệ lò nước nặng - candu
lò candu và lò hơi
Nhiên liệu của lò CANDU
công nghệ lò nước nặng - candu
Nhà máy đhn với các loại lò pwr, bwr và candu
các thông số chủ yếu của lò và vùng hoạt
an toàn
Phản ứng dây chuyền
kèm theo toả nhiệt
cần làm mát và kiểm soát nhiệt độ
Phản ứng dây chuyền là quá trình động
cần điều khiển và kiểm soát
công suất
Phản ứng dây chuyền tạo sản phẩm phân hạch có độ phóng xạ cao
cần che chắn và giam cầm chất phóng xạ
những nguyên nhân gây mất an toàn
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
những nhiệm vụ cơ bản của hệ thống đbat
điều khiển làm mát giam giữ
công suất vùng hoạt chất
phóng xạ
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống đảm bảo an toàn
Hệ thống điều khiển và dập lò sự cố;
Tính năng an toàn nội tại;
Hệ thống làm nguội khẩn cấp;
Hệ thống giam giữ chất phóng xạ;
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
Để đảm bảo cho Hệ thống an toàn luôn luôn hoạt động một cách hữu hiệu, nó cần được thiết kế theo một số nguyên tắc nhất định, đó là:
Nguyên tắc dự phòng: trang bị số lượng dư thừa các hệ thống an toàn thực hiện cùng một chức năng
Nguyên tắc đa dạng: các hệ thống hoặc thiết bị máy móc có cấu trúc và nguyên tắc làm việc khác nhau nhưng cùng có chung một nhiệm vụ.
Nguyên tắc tách rời: sự phân chia vật lý của các hệ thống thực hiện cùng một chức năng bằng rào ngăn cách hoặc phân bố các hệ thống đó xa nhau một khoảng nhất định để giảm bớt xác suất hỏng hóc cùng một nguyên nhân.
Nguyên tắc cân bằng bền: Khi bị mất nguồn năng lượng thì HT ĐBAN luôn luôn rơi vào vị trí an toàn nhất.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
thanh điều khiển
Thanh điều khiển (TĐK) chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong điều khiển công suất và dập lò sự cố.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
thanh điều khiển
Thanh điều khiển (TĐK) chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong điều khiển công suất và dập lò sự cố.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
hệ thống dập lò sự cố
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
đảm bảo at nội tại trong thiết ké: cơ chế tự điều chỉnh
Kiểm soát CS tốt nhất là thiết kế lò có nguyên lý an toàn nội tại, nghĩa là dùng quy luật vật lý tự nhiên để lò tự điều chỉnh.Thí dụ: phải thiết kế sao cho khi nhiệt độ tăng quá mức thì công suất tự động giảm (hệ số phản ứng âm).
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
đảm bảo at nội tại trong thiết ké
Nhiên liệu
Làm chậm
Tải nhiệt
Chernobyl
PWR & BWR
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt - lò Pwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt - lò bwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt - lò candu
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt khẩn cấp
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt khẩn cấp - nhận xét chung
Tuy mỗi loại lò có cách bài trí Hệ làm nguội khẩn cấp khác nhau, nhưng tất cả các loại lò đều thiết kế hệ này (ECCS) với độ tin cậy cao nhất.
Các loại lò đều sử dụng nguyên lý dự phòng, đa dạng và tách biệt. Hệ ECCS chủ yếu có đặc tính chủ động, ở loại Lò PWR và CANDU có sử dụng tính chất thụ động.
Đối với lò CANDU, trong trường hợp ECCS không làm việc thì hệ làm chậm có thể thực hiện chức năng tải nhiệt dư.
Các loại lò đều có nguồn điện độc lâp, có nguồn nước đủ để làm mát vùng hoạt trong mọi trường hợp, kể cả làm mát lâu dài.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px - lò pwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px - lò bwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px - lò candu
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
hệ thống giam giữ chất px - các thông số toà nhà lò
phân tích, đánh giá an toàn
chương trình relap
phân tích, đánh giá an toàn
sự kiện chuyển tiếp bất thường - PWR
phân tích, đánh giá an toàn
sự kiện chuyển tiếp bất thường - BWR
phân tích, đánh giá an toàn
sự cố loca - PWR
phân tích, đánh giá an toàn
sự cố loca - bWR
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 5: bã thải phóng xạ và xử lý
Khối lượng bã thải phóng xạ;
Mức độ phức tạp khi xử lý.
Trình bày trong một báo cáo riêng
Tiêu chí 6: đặc tính nhiên liệu, khả năng cung cấp
nhiên liệu và vấn đề nước nặng.
Khai thác, chế biến u3o8;
Nhu cầu làm giầu nhiên liệu;
Chế tạo thanh nhiên liệu;
Thị trường cung cấp nhiên liệu;
Tính linh hoạt của chu trình nhiên liệu;
Vấn đề cung cấp nước nặng.
Trình bày trong một báo cáo riêng
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 7: khả năng chuyển giao công nghệ và nội địa hoá.
Khả năng chuyển giao công nghệ từng phần và toàn phần;
Các điều kiện cung cấp thiết bị và dịch vụ. Các dịch vụ hậu mãI khác.
Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ và mức độ thành công;
Khả năng nội địa hoá thiết bị;
Khả năng nội địa hoá nhiên liệu.
Tiêu chí 8: các chỉ tiêu kinh tế
Suất vốn đầu tư USD/KW;
Giá thành sản xuất điện năng cent/kWh.
Tiêu chí 9: quan hệ chính trị và thương mại giư3ã hai nước
Quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước;
Quan hệ thương mại, buôn bán giữa hai nước;
Các dự án quan trọng quốc gia đã và đang thực hiện.
Tiêu chí 10: khả năng thu xếp tài chính
Trình bày trong một báo cáo riêng
các tiêu chí lựa chọn công nghệ
Giá trị xuất khẩu hàng hoá, triệu USD
các tiêu chí lựa chọn công nghệ
Giá trị nhập khẩu hàng hoá, triệu USD
công nghệ nào cho việt nam ?
lò pwr lò bwr lò candu
Phần thứ ba
Một số công tác chuẩn bị
Cho chương trình phát triển điện hạt nhân
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
Từ năm 1995, Viện Năng lượng và Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam phối hợp với các đoàn chuyên gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada tiến hành khảo sát một số địa điểm.
Ba địa điểm được nghiên cứu sâu trong Dự án nghiên cứu tiền khả thi xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam:
Địa điểm Phước Dinh thuộc địa phận thôn Vĩnh trường, xã Phước Dinh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Địa điểm Vĩnh Hải thuộc địa phận thôn Thái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
Địa điểm Hoà Tâm thuộc địa phận thôn Đồng Bé, xã Hoà Tâm, huyện Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
Các tiêu chí cơ bản trong nghiên cứu lựa chọn địa điểm:
Tiêu chí an toàn: Bảo đảm an toàn cho nhà máy, dân cư và môi trường xung quanh:
Lũ lụt, sóng thần, bão
Xoáy lốc nhiệt đới, vòi rồng
Đứt gẫy bề mặt và sụt lở
Động đất, núi lửa
Địa hình, địa mạo, địa chất công trình
Tác động của đường hàng không
Tác động của các cơ sở công nghiệp hoá chất (dễ cháy, nổ)
Những hiện tượng thiên nhiên và tác động quan trọng khác do hoạt động của con người
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
Tiêu chí kinh tế-kỹ thuật: Bảo đảm các yêu cầu kinh tế-kỹ thuật cho hoạt động của nhà máy:
Khả năng cung cấp nước làm mát cho nhà máy
Khả năng cung câp vật liệu xây dựng
Khả năng cung cấp nguồn nhân công
Khả năng vận chuyển vật tư, thiết bị siêu trường, siêu trọng.
Khả năng đấu nối với hệ thống điện quốc gia
Khả năng di dân, đền bù và giải phóng mặt bằng
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
các công tác chuẩn bị
2. nhiên liệu hạt nhân
Nghiên cứu thăm dò, đánh giá trữ lượng tài nguyên urani và đất hiếm ở Việt Nam:
Trữ lượng urani tính theo U3O8 trong một số mỏ và điểm quặng ở Việt Nam:
Bắc Nậm Xe: 9800 tấn cấp C2
Nam Nậm Xe: 321 tấn cấp C2
Nông Sơn: 546 tấn cấp P1
Khe Hoa-Khe Cao: 1300 tấn cấp C2, 6000 tấn cấp P1
Pà Lừa: 1160 tấn cấp C1, 4000 tấn cấp P1
An điềm: 400 tấn cấp C2, 2000 tấn cấp P1
Tổng tài nguyên urani ở Việt Nam tính theo U3O8 dự báo là 218.167 tấn, trong đó cấp C1: 113 tấn, cấp C2: 16.563 tấn, cấp P1: 15.153 tấn và cấp P2 + P3: 186.338 tấn.
các công tác chuẩn bị
2. nhiên liệu hạt nhân
các công tác chuẩn bị
2. nhiên liệu hạt nhân
Nghiên cứu công nghệ chế tạo gốm nhiên liệu hạt nhân từ quặng urani Việt Nam:
Nghiên cứu công nghệ xử lý quặng urani và chế tạo urani kỹ thuật (Yellow Cake).
Nghiên cứu công nghệ tinh chế urani.
Nghiên cứu chế tạo viên gốm UO2.
C. các công tác chuẩn bị
cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt
các công tác chuẩn bị
3. cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt đã vận hành an toàn và khai thác hiệu quả liên tục trong 20 năm qua, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học-công nghệ về năng lượng hạt nhân và ứng dụng kỹ thuật hạt nhân phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.
Một số kết quả cụ thể:
Vận hành và khai thác: 1300 giờ/năm
Sản xuất đồng vị phóng xạ: 110 Ci/năm
Phân tích kích hoạt nơtrôn: 2250 mẫu/năm
Các công trình khoa học
Đào tạo đội ngũ cán bộ
các công tác chuẩn bị
3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hiện nay, Bộ Khoa học và Công nghệ đang giao Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam NC xác định căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng lò phản ứng nghiên cứu mới ở Việt Nam để kịp thời thay thế cho Lò phản ứng Đà Lạt vào khoảng năm 2015.
Lò NC mới phục vụ Nghiên cứu phát triển ĐHN:
Phân tích, đánh giá an toàn và đảm bảo ATHN;
NC về nhiên liệu và vật liệu hạt nhân;
Đào tạo cán bộ trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân;
Toàn bộ kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ của dự án lò phản ứng nghiên cứu công suất lớn sẽ được sử dụng trực tiếp và tích cực trong dự án điện hạt nhân.
các công tác chuẩn bị
4. cở sở hạ tầng pháp quy
Tháng 12/2002, Quốc hội thông qua Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ (2002-2007), trong đó có Dự án Luật Năng lượng hạt nhân.
Tháng 3/2003, Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì soạn thảo Dự án Luật Năng lượng hạt nhân.
Tháng 6/2003, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo soạn thảo Dự án Luật Năng lượng hạt nhân.
các công tác chuẩn bị
5. đào tạo cán bộ
biểu đồ nhu cầu cán bộ cho thực hiện dự án
các công tác chuẩn bị
5. đào tạo cán bộ
biểu đồ nhu cầu cán bộ cho thực hiện dự án
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024
Đ/tạo đội ngũ cán bộ hiện có
Đ/tạo mới 50-100 c/gia cho dự án
5-10 cán bộ đầu đàn
150 cán bộ R&D
Lộ trình đào tạo 3 loại cán bộ (lục,đỏ,xanh)
Lục (existing manpower)
Đỏ (project)
Xanh (program)
Đ/tạo mới 50 cán bộ pháp quy
300-400 kỹ thuật viên
1000 thợ lành nghề
các công tác chuẩn bị
5. đào tạo cán bộ
thay cho lời kết luận
hiện tại có 2 luồng ý kiến:
Phản đối: đây là luồng "nổi", ở đâu cũng biết, ai cũng biết và dễ lôi kéo nhiều người ủng hộ. Lý do: An toàn, Bã thải và không phổ biến vũ khí hạt nhân.
Tiếp tục phát triển: đây là luồng "ngầm", không phải ở đâu cũng biết, không phải ai cũng biết và lặng lẽ thực hiện.
mục tiêu
có công nghệ An toàn hơn, giải quyết vấn đề Bã thải và không phổ biến vũ khí hạt nhân.
đảm bảo nhu cầu năng lượng và bảo vệ môi trường hay còn gọi là "phát triển bền vững".
thay cho lời kết luận
để đạt được mục tiêu trên, các cương quốc hạt nhân đang tiến hành:
Hoàn thiện công nghệ các NMĐHN hiện hành. Các lò nước nhẹ công suất lớn đang được thiết kế nâng cấp thành các lò cải tiến với công suất lớn hơn và từng bước áp dụng nguyên lý an toàn thụ động.
Phát triển những loại lò thế hệ mới có nhiều ưu điểm vượt trội để đáp ứng các mục tiêu: an toàn hơn, kinh tế hơn, giảm nguy cơ phổ biến vũ khí hạt nhân và góp phần giải quyết vấn đề chất thải phóng xạ.
thay cho lời kết luận
Phải luôn luôn nhớ rằng:
Một dự án hạt nhân chỉ thành công
một khi người dân
và những người có quyền quyết định
thực sự thấy nó là cần thiết và tin tưởng ở nó.
mô hình nhà máy đhn
Câu hỏi và trả lời
xin
trân trọng cám ơn
sự chú ý
của
các quý vị đại biểu!
viện năng lượng nguyên tử việt nam
Nghiên cứu phát triển
điện hạt nhân
ở việt nam
Và
Lựa chọn công nghệ lò
Hànội,5/7/2005
TS. lê văn hồng
Viện NLNTVN
Phần thứ nhất
Nhiên cứu phát triển
điện hạt nhân
ở việt nam
A. Tổng quan chung
Tháng 12 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) cùng Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công nghiệp) nghiên cứu trình Bộ Chính trị và Chính phủ về chủ trương đối với việc sử dụng năng lượng nguyên tử ở Việt Nam.
Các đề tài, dự án sau đã được triển khai thực hiện:
Đề tài KHCN-09-04: "Xác định căn cứ Khoa học, Kinh tế, Xã hội cho phát triển Điện hạt nhân ở Việt nam", 1996-1998.
Dự án: Nghiên cứu tổng quan phát triển NMĐHN ở VN, 1996-1998.
Dự án hỗ trợ kỹ thuật VIE/0/009: "Prefeasibility study for the introduction of Nuclear Power Plant into Vietnam". 1/1997-9/1999.
A. Tổng quan chung
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án nói trên, tháng 8 năm 1999, Ban Cán sự Đảng của Bộ Khoa học & Công nghệ và Bộ Công nghiệp đã trình Chính phủ bản báo cáo về phương hướng phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
Tháng 5 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ, một số Phó Thủ tướng và các Bộ trướng có liên quan đã trực tiếp nghe báo cáo và đồng ý cho phép tiến hành nghiên cứu đề án xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam.
Tháng 3 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Tổ công tác chỉ đạo nghiên cứu phát triển nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam.
A. Tổng quan chung
Tổ công tác đã và đang chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng Chiến lược phát triển năng lượng nguyên tử ở Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi nhà máy điện hạt nhân đầu tiên ở Việt Nam.
Nghiên cứu làm rõ 7 vấn đề liên quan đến phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
Xây dựng tiềm lực R&D phục vụ chưương trình phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
tổ chức thực hiện dự án tkt và đề án cl
sơ đồ chức của ban chỉ đạo đhn
bộ khoa học và công nghệ
Nhiệm vụ 1:
Xây dựng chiến lược phát triển năng lượng hạt nhân
I. Sự cần thiết và Mục tiêu tổng quát của Chiến lược.
II. Vai trò và triển vọng của NLHN.
III. Quan điểm cơ bản về chính sách
phát triển và các mục tiêu dài hạn
trong Chiến lược phát triển NLHN
ở VN đến 2030.
IV. Chiến lược phát triển các lĩnh vực.
V. Tổ chức thực hiện Chiến lược.
VI. Kết luận.
Nhiệm vụ 2:
dự án: tiền khả thi NMĐHN
Những nội dung chính đã đề cập:
Sự cần thiết của ĐHN
Lựa chọn Công nghệ ĐHN
Lựa chọn địa điểm
An toàn hạt nhân và bức xạ
Chất thải phóng xạ
Tác động môi trường
Nguồn Nhiên liệu và trữ lượng
Xây dựng Hệ thống R&D
Xây dựng Luật pháp hạt nhân
Đào tạo nhân lực
Kinh tế ĐHN
Tài chính và đầu tư
Thông tin đại chúng
Quan hệ quốc tế
Đảm bảo an ninh, quốc phòng
Nhiệm vụ 3:
Nghiên cứu làm rõ các vấn đề liên quan
đến phát triển điện nguyên tử ở Việt nam
1. Vấn đề Quy hoạch và kế hoạch phát triển các NMĐHN.
2. Vấn đề lựa chọn công nghệ ĐHN.
3. Vấn đề đảm bảo an toàn NMĐHN.
4. Vấn đề xử lý và quản lý chất thải phóng xạ.
5. Vấn đề đào tạo nguồn nhân lực.
6. Vấn đề nguồn nhiên liệu và trữ lượng.
7. Cơ chế, chính sách và biện pháp cần thiết cho chương trình phát triển điện hạt nhân ở Việt nam.
Nhiệm vụ 4:
đề tài độc lập cấp nhà nước
Tên đề tài
" xây dựng Tiềm lực R&D phục vụ
chương trình phát triển điện hạt nhân"
Thời gian thực hiện: 28 tháng
(Từ tháng 9/2002 đến tháng 12/2004)
Nhiệm vụ 4:
nội dung và phân công tổ chức thực hiện
Nhánh A: Xây dựng tiềm lực tính toán công nghệ và phân tích an toàn lò phản ứng: Viện NLNTVN chủ trì.
Nhánh B: Xây dựng luận cứ cho đề án lò phản ứng nghiên cứu (LPƯ NC) mới ở Việt Nam Viện NCHN chủ trì.
Nhánh C: Nghiên cứu xác định phạm vi và mức độ phát tán của khí phát ra từ nhà máy ĐHN Viện KH-KTHN & Viện NCHN chủ trì.
Nhánh D: Bài toán địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ (CTPX) Viện CNXH chủ trì.
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2020 (P.A Cơ sở)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2020 (P.A cao)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2020
cơ sở và cao
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2030 (P.A cơ sở)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2030 (P.A cao)
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
cơ cấu nguồn - 2030
cơ sở và cao
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
kết luận
Mặc dù dự báo nhu cầu điện tăng chậm dần sau năm 2020, khoảng 4,9 - 5,6%/năm giai đoạn 2021 - 2030 và 3 - 3,5% giai đoạn 2031 - 2040, nhưng do khả năng tài nguyên năng lượng trong nước đã cạn kiệt, cùng với các giải pháp nhập khẩu nhiên liệu và năng lượng, cần thiết xem xét phương án xây dựng các NMĐHN với nghiên cứu đầy đủ các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật, an toàn, môi trường và xã hội... của chúng.
Bên cạnh một số khó khăn ban đầu khi xây dựng ĐHN như bố trí tài chính, xây dựng cơ sở pháp lý, đào tạo nguồn nhân lực... thì ĐHN đưa lại nhiều lợi ích như:
Đáp ứng cân đối nhu cầu điện năng cho đất nước khi khả năng khai thác tài nguyên đã hạn chế.
Tăng cường tính an ninh cung cấp năng lượng, giảm phụ thuộc vào các cơn khủng hoảng dầu mỏ vốn đã hoành hoành.
Đảm bảo tính kinh tế khi cạnh tranh với các loại nhiên liệu nhập khẩu.
kết quả về sự cần thiết của điện hạt nhân
kết luận (tiếp)
Góp phần làm giảm phát thải khí ô nhiễm môi trường từ các nhiên liệu hoá thạch và thậm chí có thể tạo tiềm năng thu tài chính từ giảm phát thải khi cơ chế CDM có hiệu lực.
Góp phần tăng cường tiềm lực khoa học kỹ thuật và công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng không chỉ trong ngành năng lượng hạt nhân, ngành điện mà còn thúc đẩy nhiều ngành công nghiệp và kinh tế khác.
Cuối cùng là sẽ góp phần nâng cao vị thế chính trị của nước Việt Nam khi làm chủ được công nghệ hạt nhân.
biểu đồ tiến độ CT NLHN
Phần thứ hai
Nhiên cứu Lựa chọn
công nghệ lò
Cho việt nam
phương pháp luận lựa chọn công nghệ mđhn
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.a quan điểm lựa chọn và xây dựng các tiêu chí
Xây dựng các tiêu chí lựa chọn loại lò cho Việt nam là một vấn đề phức tạp bởi vì ngoài các yếu tố khoa học & công nghệ thuần tuý, lựa chọn loại lò còn bị ràng buộc bởi yếu tố quan hệ chính trị, thương mại, kinh tế & tài chính... Hơn nữa, ý đồ chiến lược về nội địa hoá công nghệ ĐHN của mỗi quốc gia cũng đóng góp vai trò hết sức quan trọng.
Các tiêu chí sử dụng làm căn cứ xem xét, lựa chọn loại lò là hoàn toàn của riêng mỗi quốc gia và sẽ thay đổi theo thời gian, tuỳ thuộc vào khả năng làm chủ chương trình ĐHN.
Các tiêu chí, sử dụng lựa chọn loại lò cho nhà máy ĐHN đầu tiên của VN được đề xuất trong bối cảnh VN còn non yếu về mọi mặt trong chương trình ĐHN.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.a quan điểm lựa chọn và xây dựng các tiêu chí
Ban chỉ đạo cho rằng, vấn đề xây dựng và định lượng các tiêu chí cần được trao đổi kỹ lưỡng và có sự thống nhất không những chỉ trong phạm vi giữa các nhà chuyên môn mà cần có cả ý kiến của các nhà hoạch định chính sách.
Chính vì vậy, các tiêu chí đề xuất xem xét và đánh giá trọng số ở đây chỉ coi là bước ban đầu. Sau khi tổ chức các Hội thảo, Toạ đàm và có được ý kiến tương đối đầy đủ của các nhà chuyên môn cũng như của các nhà hoạch định chính sách, Bảng tiêu chí này sẽ được bổ sung, hoàn thiện và kết quả đánh giá trọng số các tiêu chí để lựa chọn lò cho VN chắc chắn sẽ chính xác hơn.
? Vì vậy, chúng tôi rất mong có được sự tham gia, góp ý của các nhà chuyên môn, các nhà hoạch định chính sách nhằm góp phần cho sự thành công của chương trình ĐHN tại Việt nam.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất các tiêu chí
Tiêu chí 1: mức độ phổ biến, thương mại hoá và kiểm chứng
Số lượng lò đang sử dụng và sẽ xây dựng;
Tổng công suất;
Số lò x năm kinh nghiệm vận hành;
Số nước sử dụng;
Số hãng cung cấp.
Tiêu chí 2: mức độ phức tạp của hệ thống công nghệ cơ bản
Sơ đồ nguyên lý cơ bản;
Thông số vật lý - kỹ thuật của lò;
Thông số hình học các thiết bị chính;
Lò phản ứng và bố trí thiết bị của nhà máy;
Cấu trúc thanh nhiên liệu và bó thanh nhiên liệu.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất các tiêu chí
Tiêu chí 3: các hệ thống đảm bảo an toàn
Hệ thống điều khiển và dập lò sự cố;
Hệ thống làm nguội khẩn cấp;
Hệ thống giam giữ chất phóng xạ;
Tính năng an toàn nội tại;
Các sự cố thiết kế cơ bản;
Các sự cố nặng giả thiết.
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
Hệ số công suất;
Thời gian ngừng lò trong kế hoạch;
Thời gian ngừng lò ngoài kế hoạch;
Các sự kiện, sự cố;
Liều chiếu phóng xạ;
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất các tiêu chí
Tiêu chí 5: bã thải phóng xạ và xử lý
Khối lượng bã thải phóng xạ;
Mức độ phức tạp khi xử lý.
Tiêu chí 6: đặc tính nhiên liệu, khả năng cung cấp
nhiên liệu và vấn đề nước nặng.
Khai thác, chế biến U3O8
Nhu cầu làm giầu nhiên liệu;
Chế tạo thanh nhiên liệu;
Thị trường cung cấp nhiên liệu;
Tính linh hoạt của chu trình nhiên liệu;
Vấn đề cung cấp nước nặng.
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.b Luận cứ và đề xuất xây dựng các tiêu chí
Tiêu chí 7: khả năng chuyển giao công nghệ và nội địa hoá.
Khả năng chuyển giao công nghệ từng phần và toàn phần;
Các điều kiện cung cấp thiết bị và dịch vụ. Các dịch vụ hậu mãI khác.
Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ và mức độ thành công;
Khả năng nội địa hoá thiết bị;
Khả năng nội địa hoá nhiên liệu.
Tiêu chí 8: các chỉ tiêu kinh tế
Suất vốn đầu tư USD/KW;
Giá thành sản xuất điện năng cent/kWh.
Tiêu chí 9: quan hệ chính trị và thương mại giư3ã hai nước
Quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước;
Quan hệ thương mại, buôn bán giữa hai nước;
Các dự án quan trọng quốc gia đã và đang thực hiện.
Tiêu chí 10: khả năng thu xếp tài chính
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 1
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 2
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 3
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 4
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 4
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 5
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 6
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 7
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 8
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 9
I. các tiêu chí lựa chọn công nghệ
I.c Lượng hoá các tiêu chí
Tiêu chí 10
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 1: mức độ phổ biến, thương mại hoá và kiểm chứng
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 2: mức độ phức tạp của hệ thống công nghệ cơ bản
Sơ đồ nguyên lý cơ bản;
Thông số vật lý - kỹ thuật của lò;
Thông số hình học các thiết bị chính;
Lò phản ứng và bố trí thiết bị của nhà máy;
Cấu trúc thanh nhiên liệu và bó thanh nhiên liệu.
Trình bày trong một báo cáo riêng:
xem xét một số loại công nghệ điển hình pwr, bwr và candu
phần thiết kế cấu trúc
Tiêu chí 3: các hệ thống đảm bảo an toàn
Hệ thống điều khiển và dập lò sự cố;
Hệ thống làm nguội khẩn cấp;
Hệ thống giam giữ chất phóng xạ;
Tính năng an toàn nội tại.
Trình bày trong một báo cáo riêng:
xem xét một số loại công nghệ điển hình pwr, bwr và candu
phần thiết kế hệ thống đảm bảo at
Nhà máy đhn với các loại lò pwr, bwr và candu
Nhà máy đhn với lò pwr
công nghệ lò nước áp lực - PWR
công nghệ lò nước áp lực - PWR
thiết bị sinh hơi
Nhà máy đhn với các loại lò pwr, bwr và candu
Nhà máy đhn với lò bwr
công nghệ lò nước sôi - bWR
Thùng lò và các thiết bị bên trong
công nghệ lò nước sôi - bWR
thanh nhiên liệu và bó nhiên liệu
công nghệ lò nước nặng - candu
sơ đồ nguyên lý Lò nước nặng
công nghệ lò nước nặng - candu
lò candu và lò hơi
Nhiên liệu của lò CANDU
công nghệ lò nước nặng - candu
Nhà máy đhn với các loại lò pwr, bwr và candu
các thông số chủ yếu của lò và vùng hoạt
an toàn
Phản ứng dây chuyền
kèm theo toả nhiệt
cần làm mát và kiểm soát nhiệt độ
Phản ứng dây chuyền là quá trình động
cần điều khiển và kiểm soát
công suất
Phản ứng dây chuyền tạo sản phẩm phân hạch có độ phóng xạ cao
cần che chắn và giam cầm chất phóng xạ
những nguyên nhân gây mất an toàn
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
những nhiệm vụ cơ bản của hệ thống đbat
điều khiển làm mát giam giữ
công suất vùng hoạt chất
phóng xạ
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống đảm bảo an toàn
Hệ thống điều khiển và dập lò sự cố;
Tính năng an toàn nội tại;
Hệ thống làm nguội khẩn cấp;
Hệ thống giam giữ chất phóng xạ;
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
Để đảm bảo cho Hệ thống an toàn luôn luôn hoạt động một cách hữu hiệu, nó cần được thiết kế theo một số nguyên tắc nhất định, đó là:
Nguyên tắc dự phòng: trang bị số lượng dư thừa các hệ thống an toàn thực hiện cùng một chức năng
Nguyên tắc đa dạng: các hệ thống hoặc thiết bị máy móc có cấu trúc và nguyên tắc làm việc khác nhau nhưng cùng có chung một nhiệm vụ.
Nguyên tắc tách rời: sự phân chia vật lý của các hệ thống thực hiện cùng một chức năng bằng rào ngăn cách hoặc phân bố các hệ thống đó xa nhau một khoảng nhất định để giảm bớt xác suất hỏng hóc cùng một nguyên nhân.
Nguyên tắc cân bằng bền: Khi bị mất nguồn năng lượng thì HT ĐBAN luôn luôn rơi vào vị trí an toàn nhất.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
thanh điều khiển
Thanh điều khiển (TĐK) chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong điều khiển công suất và dập lò sự cố.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
thanh điều khiển
Thanh điều khiển (TĐK) chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong điều khiển công suất và dập lò sự cố.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
hệ thống dập lò sự cố
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
đảm bảo at nội tại trong thiết ké: cơ chế tự điều chỉnh
Kiểm soát CS tốt nhất là thiết kế lò có nguyên lý an toàn nội tại, nghĩa là dùng quy luật vật lý tự nhiên để lò tự điều chỉnh.Thí dụ: phải thiết kế sao cho khi nhiệt độ tăng quá mức thì công suất tự động giảm (hệ số phản ứng âm).
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
đảm bảo at nội tại trong thiết ké
Nhiên liệu
Làm chậm
Tải nhiệt
Chernobyl
PWR & BWR
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt - lò Pwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt - lò bwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt - lò candu
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt khẩn cấp
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
làm mát vùng hoạt khẩn cấp - nhận xét chung
Tuy mỗi loại lò có cách bài trí Hệ làm nguội khẩn cấp khác nhau, nhưng tất cả các loại lò đều thiết kế hệ này (ECCS) với độ tin cậy cao nhất.
Các loại lò đều sử dụng nguyên lý dự phòng, đa dạng và tách biệt. Hệ ECCS chủ yếu có đặc tính chủ động, ở loại Lò PWR và CANDU có sử dụng tính chất thụ động.
Đối với lò CANDU, trong trường hợp ECCS không làm việc thì hệ làm chậm có thể thực hiện chức năng tải nhiệt dư.
Các loại lò đều có nguồn điện độc lâp, có nguồn nước đủ để làm mát vùng hoạt trong mọi trường hợp, kể cả làm mát lâu dài.
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px - lò pwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px - lò bwr
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
các hệ thống giam giữ chất px - lò candu
các Giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn
hệ thống giam giữ chất px - các thông số toà nhà lò
phân tích, đánh giá an toàn
chương trình relap
phân tích, đánh giá an toàn
sự kiện chuyển tiếp bất thường - PWR
phân tích, đánh giá an toàn
sự kiện chuyển tiếp bất thường - BWR
phân tích, đánh giá an toàn
sự cố loca - PWR
phân tích, đánh giá an toàn
sự cố loca - bWR
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 4: các chỉ tiêu chất lượng vận hành
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 5: bã thải phóng xạ và xử lý
Khối lượng bã thải phóng xạ;
Mức độ phức tạp khi xử lý.
Trình bày trong một báo cáo riêng
Tiêu chí 6: đặc tính nhiên liệu, khả năng cung cấp
nhiên liệu và vấn đề nước nặng.
Khai thác, chế biến u3o8;
Nhu cầu làm giầu nhiên liệu;
Chế tạo thanh nhiên liệu;
Thị trường cung cấp nhiên liệu;
Tính linh hoạt của chu trình nhiên liệu;
Vấn đề cung cấp nước nặng.
Trình bày trong một báo cáo riêng
II. xây dựng cơ sở dữ liệu các loại công nghệ
Tiêu chí 7: khả năng chuyển giao công nghệ và nội địa hoá.
Khả năng chuyển giao công nghệ từng phần và toàn phần;
Các điều kiện cung cấp thiết bị và dịch vụ. Các dịch vụ hậu mãI khác.
Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ và mức độ thành công;
Khả năng nội địa hoá thiết bị;
Khả năng nội địa hoá nhiên liệu.
Tiêu chí 8: các chỉ tiêu kinh tế
Suất vốn đầu tư USD/KW;
Giá thành sản xuất điện năng cent/kWh.
Tiêu chí 9: quan hệ chính trị và thương mại giư3ã hai nước
Quan hệ chính trị, ngoại giao giữa hai nước;
Quan hệ thương mại, buôn bán giữa hai nước;
Các dự án quan trọng quốc gia đã và đang thực hiện.
Tiêu chí 10: khả năng thu xếp tài chính
Trình bày trong một báo cáo riêng
các tiêu chí lựa chọn công nghệ
Giá trị xuất khẩu hàng hoá, triệu USD
các tiêu chí lựa chọn công nghệ
Giá trị nhập khẩu hàng hoá, triệu USD
công nghệ nào cho việt nam ?
lò pwr lò bwr lò candu
Phần thứ ba
Một số công tác chuẩn bị
Cho chương trình phát triển điện hạt nhân
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
Từ năm 1995, Viện Năng lượng và Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam phối hợp với các đoàn chuyên gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada tiến hành khảo sát một số địa điểm.
Ba địa điểm được nghiên cứu sâu trong Dự án nghiên cứu tiền khả thi xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam:
Địa điểm Phước Dinh thuộc địa phận thôn Vĩnh trường, xã Phước Dinh, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Địa điểm Vĩnh Hải thuộc địa phận thôn Thái An, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
Địa điểm Hoà Tâm thuộc địa phận thôn Đồng Bé, xã Hoà Tâm, huyện Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên.
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
Các tiêu chí cơ bản trong nghiên cứu lựa chọn địa điểm:
Tiêu chí an toàn: Bảo đảm an toàn cho nhà máy, dân cư và môi trường xung quanh:
Lũ lụt, sóng thần, bão
Xoáy lốc nhiệt đới, vòi rồng
Đứt gẫy bề mặt và sụt lở
Động đất, núi lửa
Địa hình, địa mạo, địa chất công trình
Tác động của đường hàng không
Tác động của các cơ sở công nghiệp hoá chất (dễ cháy, nổ)
Những hiện tượng thiên nhiên và tác động quan trọng khác do hoạt động của con người
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
Tiêu chí kinh tế-kỹ thuật: Bảo đảm các yêu cầu kinh tế-kỹ thuật cho hoạt động của nhà máy:
Khả năng cung cấp nước làm mát cho nhà máy
Khả năng cung câp vật liệu xây dựng
Khả năng cung cấp nguồn nhân công
Khả năng vận chuyển vật tư, thiết bị siêu trường, siêu trọng.
Khả năng đấu nối với hệ thống điện quốc gia
Khả năng di dân, đền bù và giải phóng mặt bằng
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
các công tác chuẩn bị
1. địa điểm
các công tác chuẩn bị
2. nhiên liệu hạt nhân
Nghiên cứu thăm dò, đánh giá trữ lượng tài nguyên urani và đất hiếm ở Việt Nam:
Trữ lượng urani tính theo U3O8 trong một số mỏ và điểm quặng ở Việt Nam:
Bắc Nậm Xe: 9800 tấn cấp C2
Nam Nậm Xe: 321 tấn cấp C2
Nông Sơn: 546 tấn cấp P1
Khe Hoa-Khe Cao: 1300 tấn cấp C2, 6000 tấn cấp P1
Pà Lừa: 1160 tấn cấp C1, 4000 tấn cấp P1
An điềm: 400 tấn cấp C2, 2000 tấn cấp P1
Tổng tài nguyên urani ở Việt Nam tính theo U3O8 dự báo là 218.167 tấn, trong đó cấp C1: 113 tấn, cấp C2: 16.563 tấn, cấp P1: 15.153 tấn và cấp P2 + P3: 186.338 tấn.
các công tác chuẩn bị
2. nhiên liệu hạt nhân
các công tác chuẩn bị
2. nhiên liệu hạt nhân
Nghiên cứu công nghệ chế tạo gốm nhiên liệu hạt nhân từ quặng urani Việt Nam:
Nghiên cứu công nghệ xử lý quặng urani và chế tạo urani kỹ thuật (Yellow Cake).
Nghiên cứu công nghệ tinh chế urani.
Nghiên cứu chế tạo viên gốm UO2.
C. các công tác chuẩn bị
cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt
các công tác chuẩn bị
3. cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt đã vận hành an toàn và khai thác hiệu quả liên tục trong 20 năm qua, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học-công nghệ về năng lượng hạt nhân và ứng dụng kỹ thuật hạt nhân phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.
Một số kết quả cụ thể:
Vận hành và khai thác: 1300 giờ/năm
Sản xuất đồng vị phóng xạ: 110 Ci/năm
Phân tích kích hoạt nơtrôn: 2250 mẫu/năm
Các công trình khoa học
Đào tạo đội ngũ cán bộ
các công tác chuẩn bị
3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hiện nay, Bộ Khoa học và Công nghệ đang giao Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam NC xác định căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng lò phản ứng nghiên cứu mới ở Việt Nam để kịp thời thay thế cho Lò phản ứng Đà Lạt vào khoảng năm 2015.
Lò NC mới phục vụ Nghiên cứu phát triển ĐHN:
Phân tích, đánh giá an toàn và đảm bảo ATHN;
NC về nhiên liệu và vật liệu hạt nhân;
Đào tạo cán bộ trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân;
Toàn bộ kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ của dự án lò phản ứng nghiên cứu công suất lớn sẽ được sử dụng trực tiếp và tích cực trong dự án điện hạt nhân.
các công tác chuẩn bị
4. cở sở hạ tầng pháp quy
Tháng 12/2002, Quốc hội thông qua Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ (2002-2007), trong đó có Dự án Luật Năng lượng hạt nhân.
Tháng 3/2003, Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì soạn thảo Dự án Luật Năng lượng hạt nhân.
Tháng 6/2003, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Ban Chỉ đạo soạn thảo Dự án Luật Năng lượng hạt nhân.
các công tác chuẩn bị
5. đào tạo cán bộ
biểu đồ nhu cầu cán bộ cho thực hiện dự án
các công tác chuẩn bị
5. đào tạo cán bộ
biểu đồ nhu cầu cán bộ cho thực hiện dự án
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024
Đ/tạo đội ngũ cán bộ hiện có
Đ/tạo mới 50-100 c/gia cho dự án
5-10 cán bộ đầu đàn
150 cán bộ R&D
Lộ trình đào tạo 3 loại cán bộ (lục,đỏ,xanh)
Lục (existing manpower)
Đỏ (project)
Xanh (program)
Đ/tạo mới 50 cán bộ pháp quy
300-400 kỹ thuật viên
1000 thợ lành nghề
các công tác chuẩn bị
5. đào tạo cán bộ
thay cho lời kết luận
hiện tại có 2 luồng ý kiến:
Phản đối: đây là luồng "nổi", ở đâu cũng biết, ai cũng biết và dễ lôi kéo nhiều người ủng hộ. Lý do: An toàn, Bã thải và không phổ biến vũ khí hạt nhân.
Tiếp tục phát triển: đây là luồng "ngầm", không phải ở đâu cũng biết, không phải ai cũng biết và lặng lẽ thực hiện.
mục tiêu
có công nghệ An toàn hơn, giải quyết vấn đề Bã thải và không phổ biến vũ khí hạt nhân.
đảm bảo nhu cầu năng lượng và bảo vệ môi trường hay còn gọi là "phát triển bền vững".
thay cho lời kết luận
để đạt được mục tiêu trên, các cương quốc hạt nhân đang tiến hành:
Hoàn thiện công nghệ các NMĐHN hiện hành. Các lò nước nhẹ công suất lớn đang được thiết kế nâng cấp thành các lò cải tiến với công suất lớn hơn và từng bước áp dụng nguyên lý an toàn thụ động.
Phát triển những loại lò thế hệ mới có nhiều ưu điểm vượt trội để đáp ứng các mục tiêu: an toàn hơn, kinh tế hơn, giảm nguy cơ phổ biến vũ khí hạt nhân và góp phần giải quyết vấn đề chất thải phóng xạ.
thay cho lời kết luận
Phải luôn luôn nhớ rằng:
Một dự án hạt nhân chỉ thành công
một khi người dân
và những người có quyền quyết định
thực sự thấy nó là cần thiết và tin tưởng ở nó.
mô hình nhà máy đhn
Câu hỏi và trả lời
xin
trân trọng cám ơn
sự chú ý
của
các quý vị đại biểu!







nghien cuu va phat trien (Dien hat nhan) tai VIET NAM...