Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Điện năng. Công suất điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:00' 07-10-2022
Dung lượng: 388.8 KB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích: 0 người
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Hãy mô tả hoạt động của nguồn của nguồn điện?
+ Trong nguồn điện phải có một lực có bản chất
khác lực điện gọi là lực lạ.
+ Lực lạ thực hiện công tách electron khỏi nguyên
tử và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi điện
cực, làm hai điện cực nhiễm điện khác nhau, giữa
hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế
+ Hoạt động của nguồn điện luôn gắn với quá trình
chuyển hoá dạng năng lượng khác thành điện năng

+

ur
Fl +
ur
Fl
+

Cực dương

Cực âm

Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy phát biểu định nghĩa suất điện động của nguồn điện? Nêu
đơn vị của suất điện động nguồn điện?
Suất điện động E của một nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực
lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường
bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích q đó

E
Đơn vị suất điện động: Vôn (V)

A
=
q

Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 3: Hãy viết các công thức liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng
điện trong đoạn mạch điện trở mắc nối tiếp, mắc song song?
Đoạn mạch mắc nối tiếp
Sơ đồ: R1 nt R2
R1

R2

Đoạn mạch mắc song song
Sơ đồ:
R1 // R2

+ Cường độ dòng điện:

I = I1 = I2

+ Cường độ dòng điện:

+ Hiệu điện thế:

U = U 1 + U2

+ Hiệu điện thế:

+ Điện trở:

R = R 1 + R2

+ Điện trở:

R1

R2

I = I1 + I2

U = U 1 = U2
1
1
1
= +
R R1 R 2

Bài 8: ĐIỆN NĂNG. CÔNG SUẤT ĐIỆN

Nội dung chính của bài
I. Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1. Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
2. Công suất điện

Nồi cơm điện

II. Điện năng tiêu thụ, công suất điện ở đoạn
mạch chỉ có điện trở thuần
III. Công và công suất của nguồn điện

Bình điện phân

I. Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
Xét một đoạn mạch tiêu thụ điện
+ Để trong đoạn mạch có dòng điện, phải đặt vào
hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế
+ Hiệu điện thế sinh ra điện trường tác dụng lực
điện làm các điện tích tự do trong đoạn mạch
chuyển động có hướng, gây ra dòng điện
+ Vậy: Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu
thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hoá thành
các dạng năng lượng khác, được đo bằng công của
lực điện khi dịch chuyển có hướng các điện tích:
A = qU
+ Dòng điện không đổi: q = It
A = qU = UIt

R

I

-

+
U

Lực
Hãynào
nêuđã
thựckiện
hiệnđể
điều
công
trong
có dòng
đoạn
mạch?
điện?

Dụng cụ đo điện năng tiêu thụ
Chú ý: Điện dân dụng
1 số điện = 1kWh
= 3.600.000 J
2. Công suất điện:
Công suất:

P

Công tơ điện:

R

I

-

+
A
=
t

Công suất điện: P = UI
Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ
điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện
năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian,
hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

U

Công suất
được tính
như thế
nào?

+ Thông số thiết bị tiêu thụ điện
Ví dụ: Bóng đèn: 220V – 40W
+ Gồm: Hiệu điện thế định mức và công suất định mức
+ Khi hiệu điện thế đặt vào thiết bị bằng hiệu điện thế
định mức thì công suất tiêu thụ bằng công suất định
mức. Khi đó thiết bị hoạt động bình thường
+ Khi hiệu điện thế đặt vào thiết bị nhỏ hơn hiệu điện
thế định mức thì công suất tiêu thụ nhỏ hơn công suất
định mức. Khi đó thiết bị hoạt động dưới mức bình
thường
+ Khi hiệu điện thế đặt vào thiết bị lớn hơn hiệu điện
thế định mức thì công suất tiêu thụ lớn hơn công suất
định mức. Khi đó thiết bị hoạt động quá mức bình
thường

Trên
Ta hiểu
thiết
những
bị tiêuthông
thụ
tin
điện
ghighi
trên
thiết
những
bị tiêu
thụ
thông
điệntin
như
thếgì?
nào?

II. Công suất toả nhiệt của vật dẫn có dòng điện
1. Định luật Jun – Len-xơ
l
+ Điện trở thuần: Điện trở của vật dẫn: R = r
S
+ Một đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì toàn
bộ điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ được biến
đổi thành nhiệt: A = Q
+ A = UIt và U = IR 

R

I

-

+
U

Q = I2Rt

+ Định luật Jun – Len-xơ: Nhiệt lượng toả ra ở
một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với
bình phương cường độ dòng điện và thời gian
dòng điện chạy qua vật dẫn đó
2
U
Q = UIt = I 2 Rt =
t
R

Tác dụng của
Em hiểu
Hãy
dòngphát
điệnbiểu
khi
như thế nào
chạy
định qua
luật điện
Jun
về điện trở
trở– thuần
Len-xơ?
như
thuần?
thế nào?

2. Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
Công suất:

A Q
P = =
t
t

P =I R
2

Công suất toả nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy
qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và
được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn trong
một đơn vị thời gian
2
U
2
P = UI = I R =
R

Công suất
được xác
định như
thế nào?

III. Công và công suất của nguồn điện
1. Công của nguồn điện

I

R

+ Trong nguồn điện lực lạ thực hiện công làm
nguồn điện có năng lượng
+ Theo định luật bảo toàn năng lượng: Điện năng
tiêu thụ trong toàn mạch bằng công của các lực lạ
bên trong nguồn điện
+ Ang = qE  Ang = E It
2. Công suất của nguồn điện
A ng
Png =
 Png = E I
t

E, r

Hãy mô
tả
Nguyên
nhân
hoạtlàm
động
nào
của điện
nguồn
nguồn

năngđiện?
lượng?

Củng cố bài học
Câu 1: Công thức nào sau đây không đúng?
A. Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch: A = UIt
B. Công suất của nguồn điện: P ng = E I
C. Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn có dòng điện chạy qua:
2
U
Q = UIt = I 2 Rt =
t
R
D. Công của nguồn điện: A = UIt = I2Rt

Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Công của lực điện trong một đoạn mạch tiêu thụ điện được tính bằng công
thức A = I2Rt
B. Công của dòng điện trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần được tính bằng
công thức A = UIt = I2Rt
C. Công của nguồn điện được tính bằng công thức A = E It
D. Điện năng tiêu thụ trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần được chuyển
hoá hoàn toàn thành nhiệt năng

Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Điện năng tiêu thụ trong toàn mạch bằng công của các lực lạ bên trong
nguồn điện
B. Lượng điện năng mà một khi có dòng điện chạy qua bằng công của lực
điện khi dịch chuyển có hướng các điện
C. Công suất của một đoạn mạch tiêu thụ điện được tính bằng nhiệt lượng toả
ra ở đoạn mạch trong một đơn vị thời gian
D. Công suất của nguồn điện bằng công của nguồn điện thực hiện trong một
đơn vị thời gian

Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Điện năng tiêu thụ và công suất điện ở đoạn mạch
+ Điện năng tiêu thụ và công suất điện ở đoạn mạch chỉ toả nhiệt
+ Công và công suất của nguồn điện
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch
+ Các nội dung chính của bài là gì.
+ Các nội dung đó như thế nào.

Học tập là con đường ngắn nhất để đi
đến thành công và phải trả giá ít nhất
 
Gửi ý kiến