Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 25. Năng lượng và công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:54' 25-03-2024
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:54' 25-03-2024
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
ÀI 25. NĂNG LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆ
Khởi động
BỘ CS
KT
CHỈ SỐ MỚI
8.429
CHỈ SỐ CŨ
8.157
HỆ SỐ NHÂN
1
ĐN TIÊU THỤ ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN
272
50
1.549
77.450
50
1.600
80.000
100
1.858
185.800
72
2.340
168.480
Cộng
272
511.730
Thuế suất GTGT: 10%
Thuế GTGT:
51.173
Tổng cộng tiền thanh toán:
562.903
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm linh ba đồng.
Bảng trên ghi một số nội dung trong Hóa đơn tiền điện giá trị gia tăng (GTGT) của công
ty điện lực. Em hãy cho biết ý nghĩa của các số liệu trong bảng?
I. Năng lượng điện
• Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch bằng công của lực điện
thực hiện khi di chuyển các điện tích.
• Công thức tính công của lực điện: A=qU=UIt
Trong đó:
• U: Hiệu điện thế (V)
• I: Cường độ dòng điện (A)
• t: Thời gian (s)
I. Năng lượng điện
1. Năng lượng điện tiêu thụ trong
dụng cụ, thiết bị dung điện hình 25.1
chuyển hóa thành dạng năng lượng
nào là nhiều nhất?
2. Hãy chứng minh rằng, nếu đoạn
mạch chỉ có điện trở R thì nhiệt
lượng đoạn mạch tỏa ra khi có dòng
điện chạy qua được tính bằng công
thức
a) Xe đạp điện
c) Bóng đèn sợi đốt
b) Ấm đun nước
d) Bóng đèn LED
Hình 25.1 Một số thiết bị dùng điện
II. Công suất điện.
• Công suất tiêu thụ năng lượng điện (gọi công suất) của một đoạn
mạch là năng lượng mà mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
•
•
•
•
: Công suất (W).
U: Hiệu điện thế (V).
R: Điện trở ().
I: Cường độ dòng điện (A).
II. Công suất điện.
Thiết bị đo năng lượng điện
tiêu thụ là công tơ điện. Đơn
vị của chỉ số trên công tơ là
kW.h. Trong đời sống, người
ta thường gọi 1 kW.h là 1 số
điện.
Hãy chứng minh rằng
1 kW.h = 3,6.103 kJ?
II. Công suất điện.
EM CÓ BIẾT?
Nếu trên dụng cụ hoặc thiết bị dùng điện ghi 220 V – 100 W, thì phải hiểu
chỉ khi nào dụng cụ hoặc thiết bị được dùng ở đúng hiệu điện thế U=220 V
(bằng với hiệu điện thế định mức) thì công suất điện của nó mới bằng 100
W. Công suất này được gọi là công suất định mức.
1. Trên hóa đơn GTGT ở đầu bài học, tiền điện được tính lũy tiến
(càng dung điện nhiều thì giá của 1 kW.h càng tăng). Theo em, cách
tính này nhằm những mục đích gì, tại sao?
Hướng dẫn giải:
Cách tính lũy tiến này chỉ áp dụng cho giá bán lẻ điện sinh hoạt.
Mục đích để cá nhân hoặc đơn vị sử dụng điện cần tiết kiệm điện năng.
2. Cho các thông tin về bóng đèn LED và bóng đèn sợi đốt có cùng độ sáng
như hình sau:
Giản đồ phân phối
năng lượng
Đèn
sợi
đốt
Thời gian hoạt động 1000 h
Giá tiền/bóng
Giá tiền điện
8 000 đồng
Đèn
LED
30 000 h
48 000 đồng
2 000 đồng/kW.h
Giả sử mỗi bóng đèn dùng 5h/ngày, hãy tính tiền điện phải trả cho từng bóng
đèn mỗi tháng và trong 30 000 h, từ đó lập luận để so sánh về hiệu quả kinh
tế khi sử dụng hai loại bóng đèn trên?
2. Hướng dẫn giải:
Tiêu chí
Đèn sợi đốt
Đèn LED
So sánh
Thời gian hoạt
động
1000 h
30 000 h
Thời gian thắp sáng của đèn
LED gấp 30 lần đèn sợi đốt.
Giá tiền/bóng
8 000 đồng
48 000 đồng
Giá đèn LED đắt gấp 6 lần đèn
sợi đốt, hơn 40 000 đồng.
Chi phí dùng
trong 1 tháng
Tiền điện: 30 000 đ
Tiền bóng: 8 000 đ
Tổng: 38 000 đ
Tiền điện: 6 000 đ
Tiền bóng: 48 000 đ
Tổng: 54 000 đ
Chi phí cho đèn LED đắt hơn
đèn sợi đốt 1,42 lần.
Chi phí dùng
Tiền điện: 6000 000 đ Tiền điện: 1 200 000 đ Chi phí cho đèn sợi đốt đắt
trong 30 000 h Tiền bóng: 240 000 đ Tiền bóng: 48 000 đ
hơn đèn LED 4,84 lần.
Tổng: 6 240 000 đ
Tổng: 1 248 000 đ
Để phục vụ thắp sáng thời gian dài, ta nên dung bóng đèn LED sẽ tiết kiệm
điện năng và chi phí rất nhiều.
III. Bài tập.
III. Bài tập.
1. Hướng dẫn giải
a) .
b) Khi mắc song song, tổng công suất tiêu thụ là =30W
Khi mắc nối tiếp Rnt=R1+R2=7260;
Tổng công suất tiêu thụ là =RntI2=7260.0,032 6,53 (W)
c) Dùng hai bóng đèn mắc song song thì hai bóng đèn sáng bình thường vì
cùng sử dụng chung hiệu điện thế U=220 V.
III. Bài tập.
Khởi động
BỘ CS
KT
CHỈ SỐ MỚI
8.429
CHỈ SỐ CŨ
8.157
HỆ SỐ NHÂN
1
ĐN TIÊU THỤ ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN
272
50
1.549
77.450
50
1.600
80.000
100
1.858
185.800
72
2.340
168.480
Cộng
272
511.730
Thuế suất GTGT: 10%
Thuế GTGT:
51.173
Tổng cộng tiền thanh toán:
562.903
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm linh ba đồng.
Bảng trên ghi một số nội dung trong Hóa đơn tiền điện giá trị gia tăng (GTGT) của công
ty điện lực. Em hãy cho biết ý nghĩa của các số liệu trong bảng?
I. Năng lượng điện
• Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch bằng công của lực điện
thực hiện khi di chuyển các điện tích.
• Công thức tính công của lực điện: A=qU=UIt
Trong đó:
• U: Hiệu điện thế (V)
• I: Cường độ dòng điện (A)
• t: Thời gian (s)
I. Năng lượng điện
1. Năng lượng điện tiêu thụ trong
dụng cụ, thiết bị dung điện hình 25.1
chuyển hóa thành dạng năng lượng
nào là nhiều nhất?
2. Hãy chứng minh rằng, nếu đoạn
mạch chỉ có điện trở R thì nhiệt
lượng đoạn mạch tỏa ra khi có dòng
điện chạy qua được tính bằng công
thức
a) Xe đạp điện
c) Bóng đèn sợi đốt
b) Ấm đun nước
d) Bóng đèn LED
Hình 25.1 Một số thiết bị dùng điện
II. Công suất điện.
• Công suất tiêu thụ năng lượng điện (gọi công suất) của một đoạn
mạch là năng lượng mà mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
•
•
•
•
: Công suất (W).
U: Hiệu điện thế (V).
R: Điện trở ().
I: Cường độ dòng điện (A).
II. Công suất điện.
Thiết bị đo năng lượng điện
tiêu thụ là công tơ điện. Đơn
vị của chỉ số trên công tơ là
kW.h. Trong đời sống, người
ta thường gọi 1 kW.h là 1 số
điện.
Hãy chứng minh rằng
1 kW.h = 3,6.103 kJ?
II. Công suất điện.
EM CÓ BIẾT?
Nếu trên dụng cụ hoặc thiết bị dùng điện ghi 220 V – 100 W, thì phải hiểu
chỉ khi nào dụng cụ hoặc thiết bị được dùng ở đúng hiệu điện thế U=220 V
(bằng với hiệu điện thế định mức) thì công suất điện của nó mới bằng 100
W. Công suất này được gọi là công suất định mức.
1. Trên hóa đơn GTGT ở đầu bài học, tiền điện được tính lũy tiến
(càng dung điện nhiều thì giá của 1 kW.h càng tăng). Theo em, cách
tính này nhằm những mục đích gì, tại sao?
Hướng dẫn giải:
Cách tính lũy tiến này chỉ áp dụng cho giá bán lẻ điện sinh hoạt.
Mục đích để cá nhân hoặc đơn vị sử dụng điện cần tiết kiệm điện năng.
2. Cho các thông tin về bóng đèn LED và bóng đèn sợi đốt có cùng độ sáng
như hình sau:
Giản đồ phân phối
năng lượng
Đèn
sợi
đốt
Thời gian hoạt động 1000 h
Giá tiền/bóng
Giá tiền điện
8 000 đồng
Đèn
LED
30 000 h
48 000 đồng
2 000 đồng/kW.h
Giả sử mỗi bóng đèn dùng 5h/ngày, hãy tính tiền điện phải trả cho từng bóng
đèn mỗi tháng và trong 30 000 h, từ đó lập luận để so sánh về hiệu quả kinh
tế khi sử dụng hai loại bóng đèn trên?
2. Hướng dẫn giải:
Tiêu chí
Đèn sợi đốt
Đèn LED
So sánh
Thời gian hoạt
động
1000 h
30 000 h
Thời gian thắp sáng của đèn
LED gấp 30 lần đèn sợi đốt.
Giá tiền/bóng
8 000 đồng
48 000 đồng
Giá đèn LED đắt gấp 6 lần đèn
sợi đốt, hơn 40 000 đồng.
Chi phí dùng
trong 1 tháng
Tiền điện: 30 000 đ
Tiền bóng: 8 000 đ
Tổng: 38 000 đ
Tiền điện: 6 000 đ
Tiền bóng: 48 000 đ
Tổng: 54 000 đ
Chi phí cho đèn LED đắt hơn
đèn sợi đốt 1,42 lần.
Chi phí dùng
Tiền điện: 6000 000 đ Tiền điện: 1 200 000 đ Chi phí cho đèn sợi đốt đắt
trong 30 000 h Tiền bóng: 240 000 đ Tiền bóng: 48 000 đ
hơn đèn LED 4,84 lần.
Tổng: 6 240 000 đ
Tổng: 1 248 000 đ
Để phục vụ thắp sáng thời gian dài, ta nên dung bóng đèn LED sẽ tiết kiệm
điện năng và chi phí rất nhiều.
III. Bài tập.
III. Bài tập.
1. Hướng dẫn giải
a) .
b) Khi mắc song song, tổng công suất tiêu thụ là =30W
Khi mắc nối tiếp Rnt=R1+R2=7260;
Tổng công suất tiêu thụ là =RntI2=7260.0,032 6,53 (W)
c) Dùng hai bóng đèn mắc song song thì hai bóng đèn sáng bình thường vì
cùng sử dụng chung hiệu điện thế U=220 V.
III. Bài tập.
 








Các ý kiến mới nhất