Bài 2. Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Nguyễn Kim Thanh
Ngày gửi: 08h:28' 23-11-2008
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn: Internet
Người gửi: Nguyễn Kim Thanh
Ngày gửi: 08h:28' 23-11-2008
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
I. ĐIỆN TRỞ ( R )
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:
Vật lý 11 các em đã học về điện trở ,vậy điện trở là gì ?
Điện trở là sự cản trở dòng điện của vật dẫn điện
Nếu vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ,vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở vô cùng lớn
I. ĐIỆN TRỞ (R)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu
Dùng để hạn chế, điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
a. Công dụng
b. Cấu tạo
- Điện trở làm bằng bột than.
Điện trở làm bằng dây kim loại có điện trở suất cao.
c. Phân loại, kí hiệu
Theo công suất
Công suất nhỏ
Công suất lớn
Theo trị số
Điện trở cố định
Điện trở biến đổi
Theo các đại lượng vật lí
Điện trở biến đổi theo nhiệt độ
Quang điện trở.
Điện trở biến đổi theo điện áp
a- Điện Trở Không Đổi :
Hình Dáng Của Điện Trở Không Đổi
Ký Hiệu
b-Điện Trở Biến Đổi (biến trở ): Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, phục vụ cho quá trình sửa chũa, cân chỉnh của kỹ thuật viên
Ví dụ : điều chỉnh volume, bass, trepc.
Hình Dáng Của Biến Trở
Kí Hiệu Biến Trở
a. Trị số điện trở
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở
b. Công suất định mức
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Đơn vị đo là Ôm (?) .
1 Kilô ôm (K?) = 103 (?).
1 Mêga ôm (M?) = 106 (?).
1 Ghiga ôm (G?) = 109 (?)
1 Têta ôm (T?) = 1012 (?)
Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài, không bị nóng quá, cháy hoặc đứt.
Đơn vị đo là Oát (W) .
II. TỤ ĐIỆN (C)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu
Dùng để ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tạo thành mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với cuộn cảm.
a. Công dụng
b. Cấu tạo
Tụ điện là tập hợp hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi.
Tụ xoay
Người ta căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực để phân loại và gọi tên.
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ nilon
Tụ dầu
Tụ hoá
c. Phân loại, kí hiệu
a. Trị số điện dung
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện
b. Điện áp định mức (Uđm)
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
. ẹụn vũ ủo laứ Fara (F)
1 Micrô fara (?F) = 10 -6 (F).
1 Nanô fara (nF) = 10 -9 (F).
1 Picô fara (pF) = 10 -12 (F)
Là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn tụ không bị đánh thủng.
c. Dung kháng của tụ điện ( XC )
XC - Dung kháng. (?)
f - Tần số dòng điện qua tụ điện. (Hz)
C - Điện dung của tụ điện. (F)
- Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XC = ?
- Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XC càng thấp.
- Người ta dùng tụ điện để phân chia điện áp xoay chiều.
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Nhận xét
III. CUỘN CẢM (L)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu
Dùng để dẫn dòng điện một chiều và ngăn chặn dòng điện cao tần đi qua. Tạo thành mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với tụ điện.
a. Công dụng
b. Cấu tạo
Người ta dùng dây dẫn điện có vỏ bọc để cuốn thành cuộn cảm.
c. Phân loại, kí hiệu
Cuộn cảm cao tần
Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng người ta phân loại như sau :
Cuộn cảm trung tần
Cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm có giá trị thay đổi
a. Trị số điện cảm
2. Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
b. Hệ số phẩm chất (Q)
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua. Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây
Đơn vị đo là Henry (H) .
1 Mili henry (mH) = 10 -3 (H).
1 Micrô henry (?H) = 10 -6 (H).
Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm.
c. Cảm kháng của cuộn cảm ( XL)
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.
XL - Cảm kháng. (?)
f - Tần số dòng điện qua cuộn cảm. (Hz)
L - Trị số điện cảm của cuộn cảm. (H)
Nhận xét
- Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XL = 0.
- Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XL càng lớn.
CÔNG SUẤT NHỎ
CÔNG SUẤT LỚN
Hình dạng của một số điện trở:
Hai thông số cơ bản của điện trở là giá trị và công suất tiêu tán cho phép của điện trở.
ĐIỆN TRỞ CỐ ĐỊNH
ĐIỆN TRỞ BIẾN ĐỔI
ĐIỆN TRỞ BIẾN ĐỔI THEO NHIỆT ĐỘ
ĐIỆN TRỞ BIẾN ĐỔI THEO ĐIỆN ÁP
QUANG ĐIỆN TRỞ.
TỤ XOAY
TỤ GIẤY
TỤ MI CA
TỤ GỐM
TỤ NILON
TỤ DẦU
TỤ HOÁ
CUỘN CẢM CAO TẦN
CUỘN CẢM TRUNG TẦN
CUỘN CẢM ÂM TẦN
ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
I. ĐIỆN TRỞ ( R )
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu:
Vật lý 11 các em đã học về điện trở ,vậy điện trở là gì ?
Điện trở là sự cản trở dòng điện của vật dẫn điện
Nếu vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ,vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở vô cùng lớn
I. ĐIỆN TRỞ (R)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu
Dùng để hạn chế, điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
a. Công dụng
b. Cấu tạo
- Điện trở làm bằng bột than.
Điện trở làm bằng dây kim loại có điện trở suất cao.
c. Phân loại, kí hiệu
Theo công suất
Công suất nhỏ
Công suất lớn
Theo trị số
Điện trở cố định
Điện trở biến đổi
Theo các đại lượng vật lí
Điện trở biến đổi theo nhiệt độ
Quang điện trở.
Điện trở biến đổi theo điện áp
a- Điện Trở Không Đổi :
Hình Dáng Của Điện Trở Không Đổi
Ký Hiệu
b-Điện Trở Biến Đổi (biến trở ): Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, phục vụ cho quá trình sửa chũa, cân chỉnh của kỹ thuật viên
Ví dụ : điều chỉnh volume, bass, trepc.
Hình Dáng Của Biến Trở
Kí Hiệu Biến Trở
a. Trị số điện trở
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở
b. Công suất định mức
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Đơn vị đo là Ôm (?) .
1 Kilô ôm (K?) = 103 (?).
1 Mêga ôm (M?) = 106 (?).
1 Ghiga ôm (G?) = 109 (?)
1 Têta ôm (T?) = 1012 (?)
Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài, không bị nóng quá, cháy hoặc đứt.
Đơn vị đo là Oát (W) .
II. TỤ ĐIỆN (C)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu
Dùng để ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tạo thành mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với cuộn cảm.
a. Công dụng
b. Cấu tạo
Tụ điện là tập hợp hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi.
Tụ xoay
Người ta căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực để phân loại và gọi tên.
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ nilon
Tụ dầu
Tụ hoá
c. Phân loại, kí hiệu
a. Trị số điện dung
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện
b. Điện áp định mức (Uđm)
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
. ẹụn vũ ủo laứ Fara (F)
1 Micrô fara (?F) = 10 -6 (F).
1 Nanô fara (nF) = 10 -9 (F).
1 Picô fara (pF) = 10 -12 (F)
Là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn tụ không bị đánh thủng.
c. Dung kháng của tụ điện ( XC )
XC - Dung kháng. (?)
f - Tần số dòng điện qua tụ điện. (Hz)
C - Điện dung của tụ điện. (F)
- Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XC = ?
- Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XC càng thấp.
- Người ta dùng tụ điện để phân chia điện áp xoay chiều.
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Nhận xét
III. CUỘN CẢM (L)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu
Dùng để dẫn dòng điện một chiều và ngăn chặn dòng điện cao tần đi qua. Tạo thành mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với tụ điện.
a. Công dụng
b. Cấu tạo
Người ta dùng dây dẫn điện có vỏ bọc để cuốn thành cuộn cảm.
c. Phân loại, kí hiệu
Cuộn cảm cao tần
Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng người ta phân loại như sau :
Cuộn cảm trung tần
Cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm có giá trị thay đổi
a. Trị số điện cảm
2. Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm
b. Hệ số phẩm chất (Q)
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua. Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây
Đơn vị đo là Henry (H) .
1 Mili henry (mH) = 10 -3 (H).
1 Micrô henry (?H) = 10 -6 (H).
Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm.
c. Cảm kháng của cuộn cảm ( XL)
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.
XL - Cảm kháng. (?)
f - Tần số dòng điện qua cuộn cảm. (Hz)
L - Trị số điện cảm của cuộn cảm. (H)
Nhận xét
- Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XL = 0.
- Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XL càng lớn.
CÔNG SUẤT NHỎ
CÔNG SUẤT LỚN
Hình dạng của một số điện trở:
Hai thông số cơ bản của điện trở là giá trị và công suất tiêu tán cho phép của điện trở.
ĐIỆN TRỞ CỐ ĐỊNH
ĐIỆN TRỞ BIẾN ĐỔI
ĐIỆN TRỞ BIẾN ĐỔI THEO NHIỆT ĐỘ
ĐIỆN TRỞ BIẾN ĐỔI THEO ĐIỆN ÁP
QUANG ĐIỆN TRỞ.
TỤ XOAY
TỤ GIẤY
TỤ MI CA
TỤ GỐM
TỤ NILON
TỤ DẦU
TỤ HOÁ
CUỘN CẢM CAO TẦN
CUỘN CẢM TRUNG TẦN
CUỘN CẢM ÂM TẦN
 








Các ý kiến mới nhất