Bài 2. Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị cẩm hồng
Ngày gửi: 07h:14' 14-09-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 348
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị cẩm hồng
Ngày gửi: 07h:14' 14-09-2021
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1. Điện trở - tụ điện - cuộn cảm
Chủ đề 1. Điện trở - tụ điện - cuộn cảm
17/09/2021
Lê THị Hạnh
2
Mạch điện tử
Linh kiện thụ động: R, L , C…..
Linh kiện tích cực: Điốt, tranzito, tirixto, triac, IC….
I. ĐIỆN TRỞ ( R – Resistor )
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
Công dụng
- Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện
- Phân chia điện đáp trong mạch điện
b) Cấu tạo
Dùng dây kim loại có điện trở suất cao
Dùng bột than phun lên lõi sứ
c) Phân loại
d) Kí hiệu
Công suất: nhỏ, lớn
Trị số: cố định, biến đổi (chiết áp- biến trở)
Giá trị điện trở thay đổi do tác nhân vật lí: R nhiệt, Varixto, quang trở
- Quang trở được dùng làm cảm biến nhạy sáng trong các mạch dò sáng tối để đóng cắt đèn chiếu sáng.
- Dàn nhạc có guitar điện thì dùng quang trở để nhận biết độ sáng từ dàn đèn màu nhạc để tạo hiệu ứng âm thanh.
- Trong thiên văn hồng ngoại và quang phổ hồng ngoại làm cảm biến ảnh.
Dùng để lắp đặt vào thiết bị chống trộm, báo động …
- Trong các trang thiết bị điện tử hiện đại : trên các điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng,… Khi nó phát hiện môi trường thiếu sáng thì tự động hạn chế lại độ sáng của màn hình giúp tiết kiệm pin, năng lượng và bảo vệ mắt cho người sử dụng.
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở
a) Trị số điện trở: đơn vị là ôm (Ω)
1K = 103 Ω = 1000 Ω
1M Ω = 106 Ω = 1.000.000 Ω
b) Công suất định mức: đơn vị là oát (W)
P= 5W, R = 10 Ω ±5%
II. TỤ ĐIỆN ( C – Capacitor)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
a) Công dụng
- Ngăn dòng một chiều và cho dòng xoay chiều đi qua
- Mắc phối hợp với cuộn cảm hình thành mạch cộng hưởng
** Mạch cộng hưởng R, L, C mắc nối tiếp
b) Cấu tạo
- Tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi.
c) Phân loại
- Căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi để phân loại và gọi tên tụ điện:
supercapacitor
Chúng có thể trữ điện năng cho vài tháng, cấp nguồn thay các pin lưu dữ liệu trong các máy điện tử. Khả năng phóng nạp nhanh và chứa nhiều năng lượng.
d) Kí hiệu
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện
a)Trị số điện dung: Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ khi đặt điện áp lên 2 cực của nó.
Đơn vị: fara (F) 1µF = 10-6 F
1nF = 10-9 F
1pF = 10-12 F
b) Điện áp định mức (Uđm ): Riêng tụ hóa phải mắc đúng cực tính
c) Dung kháng của tụ điện (XC )
- XC : Dung kháng ( Ω)
- f: tần số dòng điện qua tụ (Hz)
- C: Điện dung của tụ (F)
(ZC )
Giải thích về công dụng của tụ:
- Dòng một chiều f=0 Hz =>
- Dòng xoay chiều f càng cao => XC càng nhỏ =>Tụ điện cho phép dòng xoay chiều qua.
III. CUỘN CẢM ( L – Leghth)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
a) Công dụng
Dẫn dòng một chiều, chặn dòng cao tần
Mắc L với C hình thành mạch cộng hưởng
b) Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn cảm
c) Phân loại: Cao tần, trung tần và âm tần
d) Kí hiệu:
Inductor.
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
a- Trị số điện cảm ( XL )
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua
Đơn vị đo là henry: (H).
1 (mH)= 10-3 H
1 (µH )= 10-6 H
III – CUỘN CẢM (L)
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
b- Cảm kháng của cuộn cảm ( XL )
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện
XL: Cảm kháng, ()
f: tần số của dòng điện qua tụ, (Hz)
L: trị số điện cảm của cuộn dây, (H)
III – CUỘN CẢM (L)
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
b- Cảm kháng của cuộn cảm ( XL )
Nhận xét
Dòng điện một chiều (f = 0), XL = 0 ()
Dòng điện xoay chiều (f càng cao), XL càng cao cản trở dòng điện cao tần
III – CUỘN CẢM (L)
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
c- Hệ số phẩm chất ( Q )
Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm.
Cuộn cảm luôn chống lại sự biến thiên của dòng điện
III – CUỘN CẢM (L)
Chủ đề 1. Điện trở - tụ điện - cuộn cảm
17/09/2021
Lê THị Hạnh
2
Mạch điện tử
Linh kiện thụ động: R, L , C…..
Linh kiện tích cực: Điốt, tranzito, tirixto, triac, IC….
I. ĐIỆN TRỞ ( R – Resistor )
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
Công dụng
- Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện
- Phân chia điện đáp trong mạch điện
b) Cấu tạo
Dùng dây kim loại có điện trở suất cao
Dùng bột than phun lên lõi sứ
c) Phân loại
d) Kí hiệu
Công suất: nhỏ, lớn
Trị số: cố định, biến đổi (chiết áp- biến trở)
Giá trị điện trở thay đổi do tác nhân vật lí: R nhiệt, Varixto, quang trở
- Quang trở được dùng làm cảm biến nhạy sáng trong các mạch dò sáng tối để đóng cắt đèn chiếu sáng.
- Dàn nhạc có guitar điện thì dùng quang trở để nhận biết độ sáng từ dàn đèn màu nhạc để tạo hiệu ứng âm thanh.
- Trong thiên văn hồng ngoại và quang phổ hồng ngoại làm cảm biến ảnh.
Dùng để lắp đặt vào thiết bị chống trộm, báo động …
- Trong các trang thiết bị điện tử hiện đại : trên các điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng,… Khi nó phát hiện môi trường thiếu sáng thì tự động hạn chế lại độ sáng của màn hình giúp tiết kiệm pin, năng lượng và bảo vệ mắt cho người sử dụng.
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở
a) Trị số điện trở: đơn vị là ôm (Ω)
1K = 103 Ω = 1000 Ω
1M Ω = 106 Ω = 1.000.000 Ω
b) Công suất định mức: đơn vị là oát (W)
P= 5W, R = 10 Ω ±5%
II. TỤ ĐIỆN ( C – Capacitor)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
a) Công dụng
- Ngăn dòng một chiều và cho dòng xoay chiều đi qua
- Mắc phối hợp với cuộn cảm hình thành mạch cộng hưởng
** Mạch cộng hưởng R, L, C mắc nối tiếp
b) Cấu tạo
- Tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi.
c) Phân loại
- Căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi để phân loại và gọi tên tụ điện:
supercapacitor
Chúng có thể trữ điện năng cho vài tháng, cấp nguồn thay các pin lưu dữ liệu trong các máy điện tử. Khả năng phóng nạp nhanh và chứa nhiều năng lượng.
d) Kí hiệu
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện
a)Trị số điện dung: Khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ khi đặt điện áp lên 2 cực của nó.
Đơn vị: fara (F) 1µF = 10-6 F
1nF = 10-9 F
1pF = 10-12 F
b) Điện áp định mức (Uđm ): Riêng tụ hóa phải mắc đúng cực tính
c) Dung kháng của tụ điện (XC )
- XC : Dung kháng ( Ω)
- f: tần số dòng điện qua tụ (Hz)
- C: Điện dung của tụ (F)
(ZC )
Giải thích về công dụng của tụ:
- Dòng một chiều f=0 Hz =>
- Dòng xoay chiều f càng cao => XC càng nhỏ =>Tụ điện cho phép dòng xoay chiều qua.
III. CUỘN CẢM ( L – Leghth)
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
a) Công dụng
Dẫn dòng một chiều, chặn dòng cao tần
Mắc L với C hình thành mạch cộng hưởng
b) Cấu tạo: Dùng dây dẫn điện quấn thành cuộn cảm
c) Phân loại: Cao tần, trung tần và âm tần
d) Kí hiệu:
Inductor.
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
a- Trị số điện cảm ( XL )
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua
Đơn vị đo là henry: (H).
1 (mH)= 10-3 H
1 (µH )= 10-6 H
III – CUỘN CẢM (L)
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
b- Cảm kháng của cuộn cảm ( XL )
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện
XL: Cảm kháng, ()
f: tần số của dòng điện qua tụ, (Hz)
L: trị số điện cảm của cuộn dây, (H)
III – CUỘN CẢM (L)
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
b- Cảm kháng của cuộn cảm ( XL )
Nhận xét
Dòng điện một chiều (f = 0), XL = 0 ()
Dòng điện xoay chiều (f càng cao), XL càng cao cản trở dòng điện cao tần
III – CUỘN CẢM (L)
2- Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm
c- Hệ số phẩm chất ( Q )
Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm.
Cuộn cảm luôn chống lại sự biến thiên của dòng điện
III – CUỘN CẢM (L)
 







Các ý kiến mới nhất