Bài 2. Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 23h:22' 30-10-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 23h:22' 30-10-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ TI?T H?C
?
TRƯỜNG THPT
Giáo viên: Lê Văn Vinh
Bài 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
I. Điện trở:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
Dùng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện, phân chia điện áp trong mạch điện.
a. Công dụng:
b. Cấu tạo:
Quấn bằng dây kim loại có điện trở cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ
c. Phân loại, kí hiệu:
Theo công suất
Công suất nhỏ
Công suất lớn
Theo trị số
Điện trở cố định
Điện trở biến đổi
Theo các đại luượng vật lí
Điện trở biến đổi theo nhiệt độ
Quang điện trở.
Điện trở biến đổi theo điện áp
I. Điện trở:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
d. Ký hi?u:
I. Điện trở:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở:
b. Công suất định mức :
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Đơn vị đo là Ôm (?) .
1 Kilô ôm (K?) = 103 (?).
1 Mêga ôm (M?) = 106 (?).
1 Ghiga ôm (G?) = 109 (?)
1 Têta ôm (T?) = 1012 (?)
Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài, không bị nóng quá, cháy hoặc đứt.
Đơn vị đo là Oát (W) .
a. Trị số điện trở :
II. Tụ điện:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
- Dùng để ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tạo thành mạch cộng huưởng khi mắc phối hợp với cuộn cảm.
a. Công dụng :
b. Cấu tạo :
- Tụ điện là tập hợp hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi.
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
c. Phân loại, kí hiệu:
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ nilon
Tụ dầu
Tụ hoá
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ hoá
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện:
a. Trị số điện dung (C):
b. Điện áp định mức (Uđm):
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
Đơn vị đo là Fara (F) .
1 Micrô fara (?F) = 10 -6 (F).
1 Nanô fara (nF) = 10 -9 (F).
1 Picô fara (pF) = 10 -12 (F).
Là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn tụ không bị đánh thủng.
c. Dung kháng của tụ điện ( XC ) :
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Xc: Dung kháng ()
f: tần số dòng điện qua tụ. (Hz)
C: Điện dung của tụ điện (F)
Nhận xét:
Nếu dòng điện xoay chiều (f càng cao) Xc càng thấp.
- Nếu dòng điện 1 chiều (f=0) Xc =
- Người ta dùng tụ điện để phân chia điện áp xoay chiều.
Iii. Cuộn cảm (L):
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
Dùng để dẫn dòng điện một chiều và ngăn chặn dòng điện cao tần đi qua. Tạo thành mạch cộng huởng khi mắc phối hợp với tụ điện.
a. Công dụng:
b. Cấu tạo:
Người ta dùng dây dẫn điện có vỏ bọc để cuốn thành cuộn cảm.
c. Phân loại, kí hiệu:
Cuộn cảm cao tần
Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng người ta phân loại nhuư sau :
Cuộn cảm trung tần
Cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm có giá trị thay đổi
a. Trị số điện cảm:
2. Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm:
b. Hệ số phẩm chất (Q):
Cho biết khả năng tích luỹ năng luượng từ truường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua. Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thuước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây
Đơn vị đo là Henry (H) .
1 Mili henry (mH) = 10 -3 (H).
1 Micrô henry (?H) = 10 -6 (H).
Đặc truưng cho tổn hao năng lưuợng trong cuộn cảm.
c. Cảm kháng của cuộn cảm ( XL) :
Là đại lưuợng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.
XL - Cảm kháng. (?)
f - Tần số dòng điện qua cuộn cảm. (Hz)
L - Trị số điện cảm của cuộn cảm. (H)
Nhận xét:
- Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XL = 0.
- Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XL càng lớn.
chúc các em luôn mạnh khoẻ, học tốt.
Công suất nhỏ
Điện trở biến đổi
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ hoá
Cuộn cảm cao tần
Cuộn cảm trung tần
Cuộn cảm Âm tần
TRƯỜNG THPT
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ TI?T H?C
?
TRƯỜNG THPT
Giáo viên: Lê Văn Vinh
Bài 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
I. Điện trở:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
Dùng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện, phân chia điện áp trong mạch điện.
a. Công dụng:
b. Cấu tạo:
Quấn bằng dây kim loại có điện trở cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ
c. Phân loại, kí hiệu:
Theo công suất
Công suất nhỏ
Công suất lớn
Theo trị số
Điện trở cố định
Điện trở biến đổi
Theo các đại luượng vật lí
Điện trở biến đổi theo nhiệt độ
Quang điện trở.
Điện trở biến đổi theo điện áp
I. Điện trở:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
d. Ký hi?u:
I. Điện trở:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở:
b. Công suất định mức :
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Đơn vị đo là Ôm (?) .
1 Kilô ôm (K?) = 103 (?).
1 Mêga ôm (M?) = 106 (?).
1 Ghiga ôm (G?) = 109 (?)
1 Têta ôm (T?) = 1012 (?)
Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài, không bị nóng quá, cháy hoặc đứt.
Đơn vị đo là Oát (W) .
a. Trị số điện trở :
II. Tụ điện:
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
- Dùng để ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tạo thành mạch cộng huưởng khi mắc phối hợp với cuộn cảm.
a. Công dụng :
b. Cấu tạo :
- Tụ điện là tập hợp hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi.
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
c. Phân loại, kí hiệu:
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ nilon
Tụ dầu
Tụ hoá
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ hoá
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ- TỤ ĐIỆN- CUỘN CẢM
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện:
a. Trị số điện dung (C):
b. Điện áp định mức (Uđm):
Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
Đơn vị đo là Fara (F) .
1 Micrô fara (?F) = 10 -6 (F).
1 Nanô fara (nF) = 10 -9 (F).
1 Picô fara (pF) = 10 -12 (F).
Là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn tụ không bị đánh thủng.
c. Dung kháng của tụ điện ( XC ) :
Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
Xc: Dung kháng ()
f: tần số dòng điện qua tụ. (Hz)
C: Điện dung của tụ điện (F)
Nhận xét:
Nếu dòng điện xoay chiều (f càng cao) Xc càng thấp.
- Nếu dòng điện 1 chiều (f=0) Xc =
- Người ta dùng tụ điện để phân chia điện áp xoay chiều.
Iii. Cuộn cảm (L):
1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
Dùng để dẫn dòng điện một chiều và ngăn chặn dòng điện cao tần đi qua. Tạo thành mạch cộng huởng khi mắc phối hợp với tụ điện.
a. Công dụng:
b. Cấu tạo:
Người ta dùng dây dẫn điện có vỏ bọc để cuốn thành cuộn cảm.
c. Phân loại, kí hiệu:
Cuộn cảm cao tần
Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng người ta phân loại nhuư sau :
Cuộn cảm trung tần
Cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm có giá trị thay đổi
a. Trị số điện cảm:
2. Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm:
b. Hệ số phẩm chất (Q):
Cho biết khả năng tích luỹ năng luượng từ truường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua. Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thuước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây
Đơn vị đo là Henry (H) .
1 Mili henry (mH) = 10 -3 (H).
1 Micrô henry (?H) = 10 -6 (H).
Đặc truưng cho tổn hao năng lưuợng trong cuộn cảm.
c. Cảm kháng của cuộn cảm ( XL) :
Là đại lưuợng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.
XL - Cảm kháng. (?)
f - Tần số dòng điện qua cuộn cảm. (Hz)
L - Trị số điện cảm của cuộn cảm. (H)
Nhận xét:
- Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XL = 0.
- Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XL càng lớn.
chúc các em luôn mạnh khoẻ, học tốt.
Công suất nhỏ
Điện trở biến đổi
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ mi ca
Tụ gốm
Tụ hoá
Cuộn cảm cao tần
Cuộn cảm trung tần
Cuộn cảm Âm tần
 








Các ý kiến mới nhất