Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dien tu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Phan Huu Khoa Huan
Ngày gửi: 15h:40' 14-10-2008
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
Giáo án sinh học
Giáo viên hướng dẫn:
Dương Thị Bạch Tuyết
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Tú
MSSV:
0210499
Lớp:
Sinh học K26
Bài 2
Sự sinh trưởng

phát triển ở thực vật
(Sinh học 10)
Câu 1: Thế nào là sinh trưởng, phát triển? Cho ví dụ.
Câu 1: Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ
Câu 1: Sinh trưởng là sự tăng kích thước và khối lượng của sinh vật đang ở giai đoạn lớn lên. Ví dụ: heo con lúc mới sinh ra chỉ nặng
3-4 kg, nhưng lúc xuất chuồng nặng 70-80 kg.
Phát triển là quá trình biến đổi hình thái và chức năng sinh lý theo từng giai đoạn trong cuộc đời sinh vật. Ví dụ: cây con không ra hoa, nhưng khi cây trưởng thành thì ra hoa, tạo quả.
Câu 2: Sinh trưởng và phát triển liên quan mật thiết vơi nhau. Sinh trưởng là điều kiện của phát triển, phát triển làm thay đổi sinh trưởng.

Caây böôûi nhieàu caønh, nhieàu laù nhieàu hoa, nhieàu quaû.
Gà mẹ ốm yếu đẻ trứng ít.
Ví dụ:

SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
I. SỰ XEN KẼ GIAI ĐOẠN TRONG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
Đời sống của mỗi thế hệ thực vật là sự nối tiếp của 2 giai đoạn: giai đoạn thể giao tử và giai đoạn thể bào tử.
Thể bào tử
2n
Thể giao tử
n
Bào tử
n
Hợp tử
2n
* Cơ sở nào để phân chia mỗi thế hệ thực vật thành 2 giai đoạn thể giao tử và thể bào tử ?
- Số lượng NST trong tế bào (2n hay n).
- Dạng phân bào để sinh ra cây con (nguyên phân hay giảm phân).
1. Giai đoạn thể giao tử
* Giai đoạn thể giao tử bắt đầu từ tổ chức nào? Các tổ chức trong giai đoạn thể giao tử có điểm gì chung?
a. Khái niệm.
Giai đoạn thể giao tử là 1 giai đoạn trong vòng đời mà cơ thể chỉ gồm những tế bào đơn bội (n). Bào tử (n) thể giao tử non (n) thể giao tử già (n).
- Bào tử (n) thể giao tử (n).
- Các tổ chức trong giai đoạn thể giao tử đều đơn bội (n).
b. Đặc điểm của giai đoạn thể giao tử.
Tế bào cơ thể là đơn bội.
Bào tử (n) thể giao tử con (n) thể giao tử già (n).
- Khi thể giao tử trưởng thành, hình thành ra cơ quan sinh sản cái (sinh ra noãn cầu) và cơ quan sinh sản đực (sinh ra tinh trùng).
2. Giai đoạn thể bào tư.
Giai đoạn thể bào tử bắt đầu từ tổ chức nào? Các tổ chức trong thể bào tử có điểm gì chung?

- Thể bào tử phát sinh từ hợp tử lưỡng bội (2n).
- Các tổ chức trong thể bào tử đều lưỡng bội.
a. Khái niệm.
Giai đoạn thể bào tử là 1 giai đoạn trong vòng đời mà ở đó cơ thể gồm những tế bào lưỡng bội.
Hợp tử (2n) thể bào tử (2n).
b. Đặc điểm của giai đoạn thể bào tư.
Tế bào cơ thể lưỡng bội
2n.
- Khi thể bào tử trưởng thành, trong cơ quan sinh sản có những tế bào 2n giảm phân tạo ra các bào tử n.
Thể bào tử
2n
Thể giao tử
n
Bào tử
n
Hợp tử
2n
Giao tử đực (n)
Giao tử cái (n)
Thụ tinh
Giảm phân
* Hãy nêu tóm tắt sự xen kẽ giai đoạn trong vòng đời của thực vật theo sơ đồ sau:
- Giao tử đực (n) kết hợp với giao tử cái (n) thành hợp tử (2n).
- Bào tử (n) phát triển thành thể giao tử (n).
- Thể giao tử sinh ra giao tử đực (n) và giao tử cái (n).
- Thể bào tử (2n) giảm phân sinh ra bào tử (n).

- Hợp tử (2n) phát triển thành thể bào tử (2n).

Bào tử (n) lại bắt đầu 1 vòng đời mới.
II. SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA 2 GIAI ĐOẠN.
1. Chu trình phát triển của rêu.
Giai
đoạn
thể
giao
tử
Giai
đoạn
thể
bào
tử
a. Giai đoạn thể giao tử.
* Giai đoạn thể giao tử của rêu bắt đầu và kết thúc từ đâu?
Bào tử (n) nguyên ti (n)
thể giao tử (n)
+ Lá xanh, chứa diệp lục: quang hợp tạo chất hữu cơ.
+ Rể giả mọc sâu vào trong đất: hút nước, muối khoáng.
* Đặc điểm thể giao tử?
+ Khi trưởng thành, thể giao tử hình thành túi tinh (sinh tinh trùng), túi noãn(chứa noãn cầu).
b. Giai đoạn thể bào tử.
Hợp tử (2n) thể bào tử (2n).
* Đặc điểm thể bào tử.
+ Thân nhỏ, màu nâu, không lá, ký sinh trên thể giao tử.
+ Thể bào tử có túi bào tử ở đỉnh trong đó có các bào tử (n).
Khi túi bào tử già, nó bung ra các bào tử rơi xuống đất và phát triển thành thể giao tử (cây rêu) mới.
* Trong vòng đời của rêu,
giai đoạn nào chiếm ưu thế?
Ở rêu, giai đoạn thể giao tử chiếm ưu thế.
2. Chu trình phát triển của cây hạt kín.
Chu trình phát triển của cây hạt kín.
Giai đoạn
thể giao
tử.
Giai đoạn
thể bào
tử.
* Đặc điểm của thể bào tử.
+ Có đủ rể, thân, lá, sống độc lập
và tồn tại trong thời gian dài.
* Đặc điểm của thể giao tử.
Cấu tạo của hoa
+ Chỉ tồn tại trong 1 thời gian ngắn vào lúc cây ra hoa.
Tế bào sinh tinh giảm phân tạo thành giao tử đực ( hạt phấn n ) .
Tế bào sinh trứng giảm phân tạo thành giao tử cái (noãn cầu n).
Giao tử đực (n) + giao tử cái (n) hợp tử (2n) thể bào tử (2n).
3. Quy luật tiến hoá về sinh
trưởng và phát triển ở thực vật.
* Giai đoạn chiếm ưu thế của rêu và cây hạt kín có gì khác nhau?
Chu trình phát triển của cây hạt kín
Ở thực vật hạt kín, giai đoạn thể bào tử chiếm ưu thế.
* Trong vòng đời của thực vật hạt kín, giai đoạn nào chiếm ưu thế?
Càng lên cao của thang tiến hoá ở thực vật thì giai đoạn thể bào tử ngày càng chiếm ưu thế.
* Trên thang tiến hoá thì giai đoạn nào ngày càng chiếm ưu thế?
Thể giao tử (n)
Thể bào tử (2n)
Thể bào tử (2n)
Trong mỗi câu hỏi có câu trả lời ngắn, trong câu trả lời đó có 1- 3 chữ cái cần tìm. Sau khi tìm ra các chữ cái, rồi ghép lại thành câu cho đúng ý nghĩa.
Trò chơi ô chữ.
Thể bào tư.
Câu 1: Giai đoạn mà cơ thể đều có tế bào lưỡng bội (2n) gọi là giai đoạn thể .... tử.
O
A
O
G
G
I
A
I
Câu 2: Giai đoạn mà cơ thể đều có tế bào đơn bội (n) gọi là giai đoạn thể .... tử.
Thể giao tử.
O
N
G
G
N
I
U
A
I
Câu 3: Ở rêu, thể giao tử còn gọi là gì?
Nguyên ti.
O
N
G
G
Ư
Ơ
N
I
Ơ
D
U
A
I
X
Câu 4: Trong 3 loài: rêu, dương xỉ, thực vật có hoa. Loài nào có túi bào tử nằm ở lá?
Dương xỉ.
O
N
G
Đ
G
Ư
Ơ
N
I
Ơ
D
C
U
A
I
X
Câu 5: Ơ thực vật hạt kín:
Nhị còn gọi là cơ quan sinh sản ...
Nhụy còn gọi là cơ quan sinh sản...
a. Đực b. Cái
V
VÒNG ĐỜI CỦA DƯƠNG XỈ
Về nhà trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tại sao về mùa mưa rêu thường phát triển mạnh?
Câu 2: Tại sao có 1 số cây trong vòng đời chỉ có giai đoạn thể bào tử ( ví dụ cây sắn, mía.)?
 
Gửi ý kiến