Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 27. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân huỷ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thương
Ngày gửi: 21h:58' 16-01-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 876
Số lượt thích: 1 người (Trần Nguyên Vũ)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Hãy phân loại và gọi tên các oxit sau: SO3; Fe2O3; N2O5; CaO.
Câu 2. Có mấy cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm (PTN)?
Kể ra.
ĐÁP ÁN:
Câu 1.
+ Oxit axit: SO3 Lưu huỳnh trioxit
N2O5 Đinitơ pentaoxit
+ Oxit bazơ: Fe2O3 Sắt (III) oxit CaO Canxi oxit.
Câu 2: Có 2 cách thu khí oxi: đẩy nước, đẩy không khí .
BÀI 27
I) Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
Cho một lượng nhỏ Kali pemanganat KMnO4( thuốc tím) vào ống nghiệm , lắp ống nghiệm vào giá rồi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn. Đưa que đóm cháy dở còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm .
1.Thí nghiệm:
Hiện tượng: Chất khí sinh ra trong ống nghiệm làm que đóm bùng cháy.
a/Với KMnO4 (Kali pemanganat):
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Đó là khí gì ?

Đó là khí Ôxi

I) Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
1.Thí nghiệm:
Khi đun KMnO4 trong ống nghiệm ta thu được khí là oxi, ngoài ra còn có 2 chất rắn sinh ra trong ống nghiệm là K2MnO4 và MnO2. Em hãy viết PTHH.
a/Với KMnO4 (Kali pemanganat):
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
I) Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
b/Với KClO3 (Kali clorat)
Khi đun KClO3 trong ống nghiệm ta cũng thu được khí oxi, ngoài ra còn thu được chất rắn đó là KCl. Em hãy viết PTHH.
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Có thể thu khí oxi bằng 2 cách:
+ Đẩy nước
+ Đẩy không khí
I) Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
1.Thí nghiệm:
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Có thể thu khí oxi bằng mấy cách ?
I) Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
1.Thí nghiệm:
@ Trong PTN khí oxi được điều chế bằng phương pháp gì ?
2.Kết luận:
@ Hóa chất nào dùng để điều chế khí oxi trong PTN ?
@ Đặc điểm của những hóa chất đó ?
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
BÀI TẬP:
1/ Những chất nào trong số những chất sau được dùng điều chế khí oxi trong PTN:
Fe3O4 b) CaCO3 c) KMnO4
d) K2MnO4 e) KClO3 g) H2O
Đáp án:
c/ KMnO4 e) KClO3
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
BÀI TẬP:
2/ Khi thu khí oxi vào bình bằng cách đẩy không khí thì miệng bình phải đặt như thế nào? Ngửa lên hay úp xuống? Vì sao?
Đáp án: Khi thu khí oxi vào bình bằng cách đẩy không khí thì miệng bình phải đặt ngửa lên vì khí oxi nặng hơn không khí.
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
* Trả lời câu hỏi:
Hãy điền vào chỗ trống các cột ứng với các phản ứng sau.
1
1
1
3
2
2
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
II) Phản ứng phân hủy:
II) Phản ứng phân hủy:
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Vậy phản ứng phân hủy là gì?
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ
Đâu là phản ứng phân hủy ? Vì sao?
1/ Cho các phương trình phản ứng sau:
2NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2
4P + 5 O2 2P2O5
MgCO3 MgO + CO2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Cu(OH)2 CuO + H2O
Đáp án: Phản ứng phân hủy là : a , c, e Vì trong các PT trên, chất phản ứng chỉ có 1, sản phẩm 2 (ở phản ứng c , e) và 3 (ở phản ứng a)
Phản ứng: b thuộc loại phản ứng nào? Vì sao?
Phản ứng: d thuộc loại phản ứng nào? Vì sao?

TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Phản ứng d sẽ được học ở bài sau
2/ Tính thể tích khí oxi (ở đktc) đã sinh ra khi phân hủy 24,5 gam kali clorat (KClO3)
(Cho biết : K = 39; Cl = 35,5 ; O = 16)
0,3 mol
3 mol
0,2 mol
2 mol
Đáp án:
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Cho biết
3/ Tính số mol và số gam Kali clorat (KClO3) cần thiết để điều chế được 48 g khí oxi (O2).
Cho biết
Giải
2KClO3 2KCl + 3O2 ↑
t0
2mol
3mol
1mol
1,5mol
,
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
Đối với bài học ở tiết học này:
Về học bài: Biết được phương pháp điều chế khí oxi trong PTN và 2 cách thu khí oxi (đẩy nước, đẩy không khí); Nhận biết được phản ứng phân hủy từ một số phản ứng cụ thể; Tính được thể tích khí oxi (ở đktc) sinh ra trong PTN.
- Làm bài :4 ; 5;6 trang 94 (SGK)
TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Nghiên cứu trước bài 28:“ Không khí - Sự cháy”
+ Thành phần của không khí gồm những khí gì?
+ Phần trăm về thể tích và khối lượng của các khí trong không khí là bao nhiêu?
+ Nguyên nhân nào làm không khí bị ô nhiễm?
+ Làm thế nào bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm?

TIẾT 41: ĐIỀU CHẾ ÔXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
 
Gửi ý kiến