Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: A A Bin
Ngày gửi: 20h:02' 29-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: A A Bin
Ngày gửi: 20h:02' 29-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Nhóm các nguyên tố sau đây là nhóm nguyên tố đại lượng là:
Sắt, đồng, phôtpho, cacbon.
Kẽm, clo, nitơ, lưu huỳnh.
Môlipđen, mangan, canxi, kali.
Nitơ, phôtpho, canxi, lưu huỳnh.
Câu 2: Trong các dạng muối khoáng trong đất, cây không hấp thụ được dạng nào sau đây?
A. Dạng không tan.
B. Dạng ion.
C. Dạng hòa tan.
D. Dạng ion và dạng hòa tan.
Kiểm tra bài cũ
CHỦ ĐỀ:
VAI TRÒ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
KHOÁNG Ở CÂY TRỒNG
Dấu hiệu thiếu nitơ ở cây bắp.
Dấu hiệu thiếu nitơ ở lá cà chua.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
Vai trò chung
Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3- .
Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
Vai trò cấu trúc
Lá thiếu nitơ có màu vàng nhạt
Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục, ATP,…
- Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu, nếu thiếu cây không thể sinh trưởng ,phát triển bình thường.
- Vai trò cấu trúc: Thành phần cấu tạo không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic,ATP…trong cơ thể thực vật.
- Vai trò điều tiết: Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất
trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.
III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
IV. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Quá trình chuyển hóa nitrat (NO3- ) thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện mất mát nitơ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
- Con đường sinh học cố định nitơ:
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
VI KHUẨN LAM
VI KHUẨN RHIZOBIUM
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Con đường sinh học cố định nitơ: Do vi sinh vật (VSV) thực hiện, gồm 2 nhóm:
+ Nhóm VSV sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như vi khuẩn tạo nốt sần ở rễ cây họ đậu (Rhizobium).
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
Enzim Nitrôgenaza bẽ gãy ba liên kết cộng hóa trị bền vững giữa hai nguyên tử nitơ để liên kết với hiđrô tạo amôniac (NH3).
Đúng loại phân theo nhu cầu của cây.
Đúng liều lượng.
Tùy thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
Phù hợp điều kiện đất đai và thời vụ.
V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Bón phân hợp lí:
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón thúc
Bón lót
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón phân qua lá: dung dịch phân bón phải có nồng độ ion khoáng thấp , bón khi trời mưa hoặc khi trời nắng không quá gay gắt.
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
3. Phân bón và môi trường
Bón phân hợp lí có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường.
Luyện tập
Câu 1. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?
A. NO2- và NO3- . B. NO2- và NH4+ .
C. NO3- và NH4+ . D. NO2- và N2 .
Câu 2. Nitơ trong xác thực vật, xác động vật là dạng
A. nitơ hữu cơ cây không hấp thụ được.
B. nitơ muối khoáng cây hấp thụ được.
C. nitơ độc hại cho cây.
D. nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.
Câu 4. Cố định nitơ khí quyển (N2 ) là quá trình:
A. Biến N2 trong không khí thành nitơ tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.
B. Nhờ vi sinh vật cố định đạm biến đổi N2 trong không khí thành NH4- thì cây mới đồng hóa được.
C. Biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
D. Biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ tác động của con người.
Luyện tập
Câu 3. Nitơ trong đất gồm những dạng nào ?
A. N2 và NH4Cl. B. Nitơ vô cơ và KNO3 .
C. Nitơ vô cơ và nitơ hữu cơ. D. Nitơ vô cơ và nitơ phân tử.
Dặn dò
_Học bài
_ Trả lời các câu hỏi ở sách GK
_ Đọc, tìm hiểu trước bài “ .”
Sắt, đồng, phôtpho, cacbon.
Kẽm, clo, nitơ, lưu huỳnh.
Môlipđen, mangan, canxi, kali.
Nitơ, phôtpho, canxi, lưu huỳnh.
Câu 2: Trong các dạng muối khoáng trong đất, cây không hấp thụ được dạng nào sau đây?
A. Dạng không tan.
B. Dạng ion.
C. Dạng hòa tan.
D. Dạng ion và dạng hòa tan.
Kiểm tra bài cũ
CHỦ ĐỀ:
VAI TRÒ CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG
KHOÁNG Ở CÂY TRỒNG
Dấu hiệu thiếu nitơ ở cây bắp.
Dấu hiệu thiếu nitơ ở lá cà chua.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
Vai trò chung
Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3- .
Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật.
I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
Vai trò cấu trúc
Lá thiếu nitơ có màu vàng nhạt
Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục, ATP,…
- Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu, nếu thiếu cây không thể sinh trưởng ,phát triển bình thường.
- Vai trò cấu trúc: Thành phần cấu tạo không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng như prôtêin, axit nuclêic,ATP…trong cơ thể thực vật.
- Vai trò điều tiết: Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất
trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.
III. NGUỒN CUNG CẤP NITƠ TỰ NHIÊN CHO CÂY
IV. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
VI. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
- Quá trình chuyển hóa nitrat (NO3- ) thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện mất mát nitơ.
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
- Con đường sinh học cố định nitơ:
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
VI KHUẨN LAM
VI KHUẨN RHIZOBIUM
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
Con đường sinh học cố định nitơ: Do vi sinh vật (VSV) thực hiện, gồm 2 nhóm:
+ Nhóm VSV sống tự do như vi khuẩn lam có nhiều ở ruộng lúa.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như vi khuẩn tạo nốt sần ở rễ cây họ đậu (Rhizobium).
- Là quá trình liên kết N2 với H2 hình thành NH3
*Ý nghĩa: Bù đắp lượng nitơ trong đất bị cây lấy đi
Enzim Nitrôgenaza bẽ gãy ba liên kết cộng hóa trị bền vững giữa hai nguyên tử nitơ để liên kết với hiđrô tạo amôniac (NH3).
Đúng loại phân theo nhu cầu của cây.
Đúng liều lượng.
Tùy thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây.
Phù hợp điều kiện đất đai và thời vụ.
V. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Bón phân hợp lí:
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón thúc
Bón lót
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
2. Các phương pháp bón phân
Bón phân qua rễ (bón vào đất): bón lót và bón thúc.
Bón phân qua lá: dung dịch phân bón phải có nồng độ ion khoáng thấp , bón khi trời mưa hoặc khi trời nắng không quá gay gắt.
VII. PHÂN BÓN VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
3. Phân bón và môi trường
Bón phân hợp lí có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường.
Luyện tập
Câu 1. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?
A. NO2- và NO3- . B. NO2- và NH4+ .
C. NO3- và NH4+ . D. NO2- và N2 .
Câu 2. Nitơ trong xác thực vật, xác động vật là dạng
A. nitơ hữu cơ cây không hấp thụ được.
B. nitơ muối khoáng cây hấp thụ được.
C. nitơ độc hại cho cây.
D. nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.
Câu 4. Cố định nitơ khí quyển (N2 ) là quá trình:
A. Biến N2 trong không khí thành nitơ tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.
B. Nhờ vi sinh vật cố định đạm biến đổi N2 trong không khí thành NH4- thì cây mới đồng hóa được.
C. Biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
D. Biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ tác động của con người.
Luyện tập
Câu 3. Nitơ trong đất gồm những dạng nào ?
A. N2 và NH4Cl. B. Nitơ vô cơ và KNO3 .
C. Nitơ vô cơ và nitơ hữu cơ. D. Nitơ vô cơ và nitơ phân tử.
Dặn dò
_Học bài
_ Trả lời các câu hỏi ở sách GK
_ Đọc, tìm hiểu trước bài “ .”
 









Các ý kiến mới nhất