Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Định hướng phát triển viễn thông và internet Việt Nam đến 2010

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hương Mỹ
Ngày gửi: 12h:48' 14-04-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người




TS. Nguyễn Thành Phúc
Viện Chiến lược BCVT&CNTT
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG VÀ INTERNET VIỆT NAM ĐẾN 2010
Hà nội, 12-2005
2
Nội dung
Hiện trạng
Xu hướng nhu cầu thị trường viễn thông
Xu hướng phát triển dịch vụ viễn thông
Mục tiêu phát triển
Định hướng phát triển
Giải pháp thực hiện
Kết luận
3
Hiện trạng mạng lưới và dịch vụ
Đã xây dựng được mạng viễn thông rộng khắp có công nghệ hiện đại.
Đến đầu tháng 12/2005:
Tổng số thuê bao điện thoại: 15,02 triệu máy đạt mật độ gần 18 máy/100 dân (điện thoại di động chiếm 56,3%)
Tỉ lệ số xã có điện thoại là 99,4%
Số điểm Bưu điện Văn hóa xã là 7.717 điểm đạt 83,8%
Đến cuối tháng 10/2005:
Tổng số thuê bao Internet qui đổi là 2,47 triệu thuê bao
Số người sử dụng Internet là 9,2 triệu đạt tỉ lệ 11,10 %.
Tổng băng thông kết nối Internet quốc tế là 3.307 Mbps
4
Thị trường viễn thông và Internet
Đã thiết lập thị trường cạnh tranh (6 doanh nghiệp hạ tầng)



5
Với chủ trương đi thẳng vào công nghệ hiện đại và chiến lược tăng tốc, Viễn thông và Internet Việt Nam đã phát triển vượt bậc, có tốc độ phát triển nhanh trên thế giới.
Các dịch vụ Viễn thông và Internet được phổ cập rộng rãi tới miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng.
Do xuất phát điểm và tổng sản phẩm quốc dân trên đầu người thấp nên mặc dù tốc độ phát triển dịch vụ Viễn thông, Internet khá cao, Việt Nam vẫn phát triển kém hơn nhiều so với mức bình quân của khu vực về mật độ điện thoại và tỷ lệ người sử dụng Internet.
Các chỉ tiêu về năng suất lao động và hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực viễn thông và Internet Việt nam còn thấp, chỉ bằng khoảng ½ so với mức trung bình khu vực ASEAN +3
Môi trường cạnh tranh đã được thiết lập và đang đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp: kết nối, tài nguyên, giá cước...
Đánh giá chung về hiện trạng
6
Máy thông tin số


Tàu hỏa
Phim, nhạc
Máy bay
Chứng minh thư
Quản lý truy nhập, thanh toán mọi khoản tiền
Chìa khóa nhà
Trung tâm Game
Cửa hàng thuê video
Thẻ hội viên
Thẻ tín dụng
Siêu thị Quán cafe
Tiền điện tử
Mua hàng
Xu hướng nhu cầu dịch vụ viễn thông
7
・・・
Ứng dụng/nội dung
Nền IP
Mạng di động
Mạng cố định
Internet
2G/3G
ADSL/Fiber
HSDPA
Truy nhập vô tuyến
Truy nhập cố định
Cáp
WiFi
WiMAX
Đi công tác
Văn phòng
Hot Spots
Nhà ở
Trên đường
Một cửa/ Một ID / Tính cước đơn giản
Xu hướng phát triển dịch vụ
Hội tụ di động – cố định và cá nhân hóa
8
Xu hướng phát triển mạng:
tích hợp mạng thoại với dữ liệu
Chuyển mạch kênh
TDM
Độ tin cậy và an toàn cao
Khả năng lập trình giới hạn
Tính cước theo thời gian
Chậm cung cấp dịch vụ
Điện thoại “câm”
Dịch vụ thoại chủ yếu

Chuyển mạch gói
Độ tin cậy, an toàn thấp
Nhiều ứng dụng cho doanh nghiệp và PC
Tính cước khóan hoặc theo băng thông
Chất lượng dịch vụ không cao
Thiết bị đầu cuối chủ yếu là PC
Hạ tầng chung
Chuyển mạch gói
Độ tin cậy, an toàn cao, QoS kiểm soát được
Nhiều ứng dụng mới
Các gói dịch vụ giá trị cao
Tính cước thuận tiện
Đăng ký dịch vụ tự động
Thiết bị đầu cuối thông minh


9
4G
S3G
3.5G
3G
384Mb/s
14Mb/s
Mạng
100Mb/s
1Gb/s
Tốc độ
dữ liệu
Vô tuyến
WCDMA
MIMO
OFDM, etc..
HSDPA

Công nghệ truy nhập mới
CS + PS
Chỉ PS (All IP)
CS
IMS
PS
IMS
IMS
PS
RAN
RAN
IP-RAN
IP-RAN
Xu hướng phát triển mạng viễn thông di động
10
Tốc độ cao, băng rộng và tính di động cao
  
Hai hướng: (1) Công nghệ di động tế bào, (2) Công nghệ WLAN
2~3Km
Tốc độ di động (km/h)
Tốc độ dữ liệu (Mbps)
Cao
Thấp
Cao
~100
~10
~3
~50
Thấp
802.11b
802.11a
802.11b
WiFi
802.16e
802.16a
WiMax
PHS
HSDPA
2/2.5G
3/3.5G
Di động tế bào
WLAN
4G,
802.20, etc.
Khoảng cách liên lạc
100m max.  
Sự khác biệt giữa di động tế bào với WLAN
NW: Đóng – Mở
Dung lượng: dựa trên thoại – dữ liệu dung lượng lớn
QoS: Tốt – “Cố gắng tối đa”
Xu hướng phát triển mạng truy nhập vô tuyến
11
Mục tiêu phát triển
Cơ sở hạ tầng với công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp trên cả nước.
Tốc độ tăng trưởng cao gấp 1,5 - 2 lần so với tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Tổng doanh thu dịch vụ viễn thông và Internet vào năm 2010 đạt khoảng 55 nghìn tỷ đồng (~3,5 tỷ USD)
Phổ cập các dịch vụ, cung cấp các dịch vụ viễn thông và Internet đa dạng, giá cước tương đương hoặc thấp hơn khu vực
Đảm bảo cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin để phát triển các ứng dụng: chính phủ ĐT, thương mại ĐT, Tài chính, Ngân hàng, Giao thông,...
12
Các chỉ tiêu phát triển dịch vụ
13
Chỉ tiêu phát triển mạng
Tất cả các huyện có cáp quang, đẩy mạnh xây dựng cáp quang xuống xã.
Tại các thành phố từng bước triển khai mạng cáp quang đến khu dân cư và cáp quang đến các toà nhà.
Mạng điện thoại di động phủ sóng đến hầu hết các xã trong vùng kinh tế trọng điểm và tất cả các tuyến đường giao thông quốc lộ, nội tỉnh.
Tất cả các Bộ, ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp tỉnh và huyện được kết nối Internet băng rộng và kết nối với mạng diện rộng của Chính phủ.
100% các điểm Bưu điện văn hóa xã và các trung tâm giáo dục cộng đồng được kết nối Internet; 100% số huyện và nhiều xã trong cả nước được phục vụ dịch vụ băng rộng;
100% viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trung học phổ thông có truy nhập Internet tốc độ cao; trên 90% các trường trung học cơ sở, bệnh viện được kết nối Internet.
14
Cấu trúc mạng viễn thông Việt Nam đến năm 2010
SIP
MGCP/ Megaco
MGCP/ Megaco
SIP
SIP
M?ng tr?c
(ATM/IP/MPLS)
M?ng MAN,
Thu knh.
PBX
T?ng di
PSTN/ISDN
Server
ứng dụng
OSS
SIP
Proxy/Redirect
Server
POTS
Tổng đài di động
MSC/BSC
STP
SS7 Network
SMS
SCE
INAP
Server
Ưng dụng
SoftSwitch Haø Noäi
SoftSwitch Hoà Chí Minh
Mạng truy nhập
POTS
xDSL
Ethernet
Access
Gateway
Private Line
Trunk GatewayCc t?nh phía B?c (tr? HN)
Trunk GatewayCc t?nh mi?n trung v Ty nguyn
Trunk Gateway
TP Hồ Chí Minh
Trunk Gateway
Hà nội
H? th?ng qu?n l d?ch v?
Billing & Customerr
Care Center
Trunk Gateway
Cc t?nh phía Nam
(tr? HCM)
Mạng 3G/S3G
15
Định hướng phát triển thị trường
Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường dịch vụ viễn thông và Internet; Đến năm 2010, thị phần của các doanh nghiệp mới (ngoài VNPT) đạt 40-50 %.
Tăng nhanh tỷ lệ vốn đầu tư cho phát triển viễn thông và Internet của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư.
Các doanh nghiệp viễn thông và Internet Việt Nam được tạo điều kiện và khuyến khích khai thác có hiệu quả thị trường trong nước, tiến tới mở rộng kinh doanh ra thị trường nước ngoài.
16
Định hướng phát triển mạng lưới, dịch vụ
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông, tin học quốc gia tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, phủ trong cả nước, đến vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.
Từng bước chuyển sang sử dụng công nghệ NGN trên nền IP phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
Nhanh chóng hoàn thiện mạng nội hạt theo hướng giảm tỷ lệ cáp treo, nâng cao tỷ lệ cáp ngầm để cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
Đẩy mạnh phát triển mạng viễn thông di động tiến tới hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 và các thế hệ tiếp sau.
Các dịch vụ được phát triển phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông và hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động.
Triển khai các dịch vụ ứng dụng trên mạng Internet như giải trí, truyền thông đa phương tiện, thương mại điện tử.
17
Giải pháp thực hiện (1)
Thúc đẩy cạnh tranh, phát huy nội lực trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet
Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông và Internet trong môi trường cạnh tranh công bằng
Có chính sách quản lý bình đẳng các nguồn tài nguyên quốc gia như phổ tần số vô tuyến điện, kho số, mã số, tên miền, địa chỉ Internet... tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh.
Thực hiện cân đối lại giá cước, điều chỉnh cước điện thoại nội hạt trên cơ sở giá thành.
Giá cước kết nối được xây dựng trên cơ sở giá thành, xác định rõ phần đóng góp cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong giá cước kết nối.
Điều chỉnh mức cước thanh toán quốc tế đến mức trung bình trong khu vực để đảm bảo tính cạnh tranh của nền kinh tế.
Từng bước đổi mới hệ thống lệ phí, phí cấp phép, sử dụng tài nguyên viễn thông và Internet (tần số, kho số, tên miền, địa chỉ...) phù hợp với cơ chế thị trường.
18
Giải pháp thực hiện (2)
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, bảo đảm hội nhập thắng lợi
Đổi mới cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp viễn thông và Internet: Hình thành các tập đoàn và các tổng công ty viễn thông mạnh, Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối.
Thực hiện hạch toán độc lập, bóc tách công ích - kinh doanh, tiến tới xóa bỏ cơ chế bù chéo giữa các dịch vụ viễn thông và Internet.
Các doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, đa nghề phải có đơn vị hạch toán độc lập trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet.
Số lượng doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng viễn thông do TTg quyết định, đảm bảo các nguyên tắc:
- Phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển;
- Tận dụng dụng cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo;
- Sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và nguồn lực quốc gia.
Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông và Internet đã cổ phần hóa niêm yết trên thị trường chứng khoán trong và ngoài nước.
19
Giải pháp thực hiện (3)
Phổ cập dịch vụ, bảo đảm thông tin liên lạc cho các cơ quan Đảng, Nhà nước
Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thông qua cước kết nối và Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Quỹ dịch vụ viễn thông công ích và nguồn vốn ODA được ưu tiên sử dụng cho đầu tư phát triển mạng và cung cấp dịch vụ công ích.
Tất cả các doanh nghiệp đều có quyền và nghĩa vụ tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Thành lập đơn vị chuyên trách, độc lập, thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet cho các cơ quan Đảng, Nhà nước ở Trung ương và địa phương bảo đảm an toàn tuyệt đối. Đơn vị chuyên trách này hoạt động theo cơ chế riêng trên cơ sở quy định của Chính phủ về các hoạt động công ích.
20
Giải pháp thực hiện (4)
Bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet
Bảo đảm bí mật đối với thông tin riêng chuyển qua mạng viễn thông và Internet cho mọi tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Người sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet có quyền lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ một cách thuận lợi, dễ dàng; được cung cấp dịch vụ và thanh toán giá cước một cách thuận tiện.
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện cơ chế giữ nguyên số thuê bao khi người sử dụng thay đổi nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (number portability);
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện cơ chế chọn trước nhà khai thác (carrier pre-selection) đường dài trong nước và quốc tế.
Quản lý giá cước và chất lượng dịch vụ viễn thông và Internet trong môi trường cạnh tranh nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn và giá cước thấp hơn mức bình quân trong khu vực.
21
Kết luận


Viễn thông Việt nam đã và sẽ phát triển phù hợp với xu hướng phát triển thị trường, công nghệ và
dịch vụ Viễn thông thế giới và điều kiện cụ thể của Việt nam


Công nghệ và dịch vụ
viễn thông biến đổi nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của con người
Thị trường viễn thông thế giới đang chuyển đổi mạnh sang môi trường cạnh tranh

22


Xin trân trọng cám ơn!
468x90
 
Gửi ý kiến