Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Định lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 15h:01' 31-10-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 315
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 15h:01' 31-10-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 315
Số lượt thích:
0 người
1
11/1/2021
1
Môn: TOÁN – Hình học
LỚP 7
Đây là Tiên đề
Đây là Định lí.
Kiểm tra miệng
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
1/ Hãy nêu tiên đề Ơ – clit?
2/ Hãy nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Tiên đề Ơ – clit:
Tính chất hai góc đối đỉnh:
TIẾT 13-BÀI 7: ĐỊNH LÍ
1. Định lí:
BÀI 7- ĐỊNH LÍ
Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
Ba tính chất ở bài 6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó?
1/ Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
2/ Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
3/ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Các định lí này giống nhau ở điểm nào?
1.Định lí: Là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
BÀI 7- ĐỊNH LÍ
2.Cấu trúc định lí:
Định lí gồm hai phần giả thiết và kết luận
+Giả thiết(GT): Là điều đã cho, thường ở trước từ “thì”
+Kết luận(KL): Là điều phải suy ra, thường ở sau từ “thì”
…………................ …… thì ......................
Giả thiết (GT)
Kết luận (KL)
a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
b) Vẽ hình minh họa định lí trên và viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
a) Giả thiết:
b)
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba
chúng song song với nhau
Kết luận:
Bài làm
a // c
b // c
a // b
3. Chứng minh định lí:
Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận
Chứng minh định lý: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông
Ví dụ:
n
x O y
Z
m
Từ (1) và (2) ta có:
Bài làm
n
x O y
Z
m
Các bước chứng minh định lí
B1 : Đọc kĩ định lí và vẽ hình.
B2 : Dùng kí hiệu để ghi GT , KL .
B3 : Chứng minh định lí bằng các lập luận có căn cứ.
Cu 1. M?t kh?ng d?nh du?c suy ra t? nh?ng kh?ng d?nh dng thì g?i l gì?
Định lí
Cu 2. D?nh lí "Hai gĩc d?i d?nh thì b?ng nhau" cĩ gi? thi?t v k?t lu?n l:
GT: Hai góc đối đỉnh, KL: bằng nhau
a. GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau
KL: Hai đường thẳng đó song song
Đáp án:
b. GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
KL: Hai góc so le trong bằng nhau.
Bài 49/ 101 SGK: Nêu giả thiết, kết luận của các định lí sau:
a. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
b. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống (…)
chúng song song với nhau.
b) Vẽ hình minh họa định lí đó và viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
a c
b c
a // b
Bài 50/ 101 SGK:
Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì…………………………….......
TIẾT 14: LUYỆN TẬP
Xem hình vẽ, hãy điền vào chổ trống (….) để chứng minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”
Bài tập 52/ sgk trang 101:
GT
……..
Ô1, Ô2 là hai góc kề bù.
(1) và (2)
(3)
Ô2, Ô3 là hai góc kề bù.
Ô1 và Ô3 là hai góc đối đỉnh
Ô1 = Ô3
1800
Giải:
hai góc kề bù
(1)
(2)
hai góc đối đỉnh
(4) và giả thiết
hai góc đối đỉnh
(6)
Bài 58/104:
1
Điền cụm từ còn thiếu trong các câu sau?
2
3
4
5
6
Trò chơi: Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
Hàng ngang số 1: Hai góc …. thì bằng nhau.
Hàng ngang số 2 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau
Hàng ngang số 3 : Qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có
một đường thẳng ….. với đường thẳng đó.
Hàng ngang số 4 : Góc tạo bởi hai tia …. của hai góc kề bù là một góc vuông .
Hàng ngang số 5 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau.
Hàng ngang số 6: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong …. bù nhau..
DẶN DÒ
1. Ghi bài đầy đủ, học bài.
2. Xem lại các bài đã giải.
3. Chuẩn bị bài tiết sau “ôn tập chương I”.
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
11/1/2021
1
Môn: TOÁN – Hình học
LỚP 7
Đây là Tiên đề
Đây là Định lí.
Kiểm tra miệng
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
1/ Hãy nêu tiên đề Ơ – clit?
2/ Hãy nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?
Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Tiên đề Ơ – clit:
Tính chất hai góc đối đỉnh:
TIẾT 13-BÀI 7: ĐỊNH LÍ
1. Định lí:
BÀI 7- ĐỊNH LÍ
Định lí là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
Ba tính chất ở bài 6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó?
1/ Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
2/ Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
3/ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Các định lí này giống nhau ở điểm nào?
1.Định lí: Là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng
BÀI 7- ĐỊNH LÍ
2.Cấu trúc định lí:
Định lí gồm hai phần giả thiết và kết luận
+Giả thiết(GT): Là điều đã cho, thường ở trước từ “thì”
+Kết luận(KL): Là điều phải suy ra, thường ở sau từ “thì”
…………................ …… thì ......................
Giả thiết (GT)
Kết luận (KL)
a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
b) Vẽ hình minh họa định lí trên và viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
a) Giả thiết:
b)
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba
chúng song song với nhau
Kết luận:
Bài làm
a // c
b // c
a // b
3. Chứng minh định lí:
Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận
Chứng minh định lý: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông
Ví dụ:
n
x O y
Z
m
Từ (1) và (2) ta có:
Bài làm
n
x O y
Z
m
Các bước chứng minh định lí
B1 : Đọc kĩ định lí và vẽ hình.
B2 : Dùng kí hiệu để ghi GT , KL .
B3 : Chứng minh định lí bằng các lập luận có căn cứ.
Cu 1. M?t kh?ng d?nh du?c suy ra t? nh?ng kh?ng d?nh dng thì g?i l gì?
Định lí
Cu 2. D?nh lí "Hai gĩc d?i d?nh thì b?ng nhau" cĩ gi? thi?t v k?t lu?n l:
GT: Hai góc đối đỉnh, KL: bằng nhau
a. GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau
KL: Hai đường thẳng đó song song
Đáp án:
b. GT: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
KL: Hai góc so le trong bằng nhau.
Bài 49/ 101 SGK: Nêu giả thiết, kết luận của các định lí sau:
a. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
b. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống (…)
chúng song song với nhau.
b) Vẽ hình minh họa định lí đó và viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
a c
b c
a // b
Bài 50/ 101 SGK:
Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì…………………………….......
TIẾT 14: LUYỆN TẬP
Xem hình vẽ, hãy điền vào chổ trống (….) để chứng minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”
Bài tập 52/ sgk trang 101:
GT
……..
Ô1, Ô2 là hai góc kề bù.
(1) và (2)
(3)
Ô2, Ô3 là hai góc kề bù.
Ô1 và Ô3 là hai góc đối đỉnh
Ô1 = Ô3
1800
Giải:
hai góc kề bù
(1)
(2)
hai góc đối đỉnh
(4) và giả thiết
hai góc đối đỉnh
(6)
Bài 58/104:
1
Điền cụm từ còn thiếu trong các câu sau?
2
3
4
5
6
Trò chơi: Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
Hàng ngang số 1: Hai góc …. thì bằng nhau.
Hàng ngang số 2 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau
Hàng ngang số 3 : Qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có
một đường thẳng ….. với đường thẳng đó.
Hàng ngang số 4 : Góc tạo bởi hai tia …. của hai góc kề bù là một góc vuông .
Hàng ngang số 5 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau.
Hàng ngang số 6: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong …. bù nhau..
DẶN DÒ
1. Ghi bài đầy đủ, học bài.
2. Xem lại các bài đã giải.
3. Chuẩn bị bài tiết sau “ôn tập chương I”.
Bài học đến đây là kết thúc
Chúc các em học tốt!
 









Các ý kiến mới nhất