Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Định lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Lê Hồng Ân
Ngày gửi: 06h:47' 26-12-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn: tự làm
Người gửi: Lê Hồng Ân
Ngày gửi: 06h:47' 26-12-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG:
ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Sau bài học này chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:
Câu khẳng định có dạng “Nếu … thì …” trong toán học được gọi là một
định lí.
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Giải
- Phần nằm giữa hai từ “Nếu” và từ “thì” là “hai đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với một đường thẳng khác”;
- Phần nằm sau từ “thì” là “hai đường thẳng đó song song với nhau”.
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Lời giải:
- Giả thiết: một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong
số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau.
- Kết luận: hai đường thẳng a, b song song với nhau.
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Giải
a) Giả sử hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại điểm O.
Khi đó, hai góc xOy và góc x'Oy' là hai góc đối đỉnh.
Ta có hình vẽ sau:
b) Giả thiết và kết luận của định lí:
- Giả thiết: Hai góc xOy và x'Oy' là hai góc đối đỉnh.
- Kết luận:
c)
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Giải
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Ta có: (hai góc đối đỉnh)
(GT)
Lời giải:
Suy ra (cùng bằng
Giả sử đường thẳng c cắt hai đường thẳng Tương tự, ta chứng minh được các
phân biệt a, b lần lượt tại hai điểm A và B. cặp góc so le trong còn lại bằng nhau.
Từ đó ta có điều phải chứng minh.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Lời giải:
a) Định lí “Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng
song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại”.
b) Định lí “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng
khác thì chúng song song với nhau”.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
c) Định lí “Nếu hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và cùng vuông góc với
một đường thẳng khác thì hai đường thẳng đó trùng nhau”.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Lời giải:
a) Ta có hình vẽ:
b) Giả thiết, kết luận của định lí:
c) Chứng minh định lí:
Ta có: a ⊥ c tại A nên = 900
b ⊥ c tại B nên = 900
Khi đó, = = 900
Mà và ở vị trí đồng vị.
Do đó a // b.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại các kiến thức về định lí trong toán học, cách
chứng minh định lí
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương IV” : làm
trước các bài tập 1, 3, 4, 5 (SGK –tr108) và chuẩn bị
sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 4 ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Sau bài học này chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:
Câu khẳng định có dạng “Nếu … thì …” trong toán học được gọi là một
định lí.
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Giải
- Phần nằm giữa hai từ “Nếu” và từ “thì” là “hai đường thẳng phân biệt
cùng vuông góc với một đường thẳng khác”;
- Phần nằm sau từ “thì” là “hai đường thẳng đó song song với nhau”.
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Lời giải:
- Giả thiết: một đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong
số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau.
- Kết luận: hai đường thẳng a, b song song với nhau.
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Giải
a) Giả sử hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại điểm O.
Khi đó, hai góc xOy và góc x'Oy' là hai góc đối đỉnh.
Ta có hình vẽ sau:
b) Giả thiết và kết luận của định lí:
- Giả thiết: Hai góc xOy và x'Oy' là hai góc đối đỉnh.
- Kết luận:
c)
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Giải
BÀI 4. ĐỊNH LÍ
Ta có: (hai góc đối đỉnh)
(GT)
Lời giải:
Suy ra (cùng bằng
Giả sử đường thẳng c cắt hai đường thẳng Tương tự, ta chứng minh được các
phân biệt a, b lần lượt tại hai điểm A và B. cặp góc so le trong còn lại bằng nhau.
Từ đó ta có điều phải chứng minh.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Lời giải:
a) Định lí “Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng
song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại”.
b) Định lí “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng
khác thì chúng song song với nhau”.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
c) Định lí “Nếu hai đường thẳng cùng đi qua một điểm và cùng vuông góc với
một đường thẳng khác thì hai đường thẳng đó trùng nhau”.
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Lời giải:
a) Ta có hình vẽ:
b) Giả thiết, kết luận của định lí:
c) Chứng minh định lí:
Ta có: a ⊥ c tại A nên = 900
b ⊥ c tại B nên = 900
Khi đó, = = 900
Mà và ở vị trí đồng vị.
Do đó a // b.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- HS ôn lại các kiến thức về định lí trong toán học, cách
chứng minh định lí
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài tập cuối chương IV” : làm
trước các bài tập 1, 3, 4, 5 (SGK –tr108) và chuẩn bị
sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 4 ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
 








Các ý kiến mới nhất