Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Định luật I Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tiên
Ngày gửi: 11h:56' 16-11-2008
Dung lượng: 772.0 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Trần Tiên
Ngày gửi: 11h:56' 16-11-2008
Dung lượng: 772.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
1. Tổng hợp lực là gì?
Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đúng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy.
2. Phát biểu quy tắc tổng hợp lực. Quy tắc tổng hợp lực còn có tên gọi là gì?
Quy tắc tổng hợp lực: Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần. Ta còn gọi đây là quy tắc hình bình hành.
3. Phân tích lực là gì?
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời và gây hiệu quả giống hệt như lực ấy.
Sau Đây Là Bài Thuyết Trình Của Nhóm Chúng Em Về:
GVBM: Cô Qúach Trần Nguyên Thuỷ
Isaac Newton (1642 - 1727) - nhà vật lý, toán học nước Anh, người được thế giới tôn là "người sáng lập ra vật lý học cổ điển" .
Những phát kiến về thiên văn học của Niutơn dựa vào định luật vạn vật hấp dẫn đã giáng đòn chí mạng vào uy tín của giáo hội. Bọn bảo vệ tôn giáo đã phản ứng lại một cách quyết liệt đầy căm phẫn trước những phát minh về thiên văn học của Niutơn. Do ảnh hưởng của giáo hội, nhiều trường đại học ở châu Âu đến tận thế kỷ XIX vẫn cấm dạy môn cơ học, những vấn đề có liên quan đến định luật vạn vật hấp dẫn của Niu-tơn.
Ngày 4/3/1727,Newton từ hội khoa học Hòang Gia Anh trở về thì ngã bệnh.Trước lúc lâm chung, Niu-ton có lưu lại một câu nói bất hủ cho giới khoa học:
"Nếu tôi nói nhìn xa hơn một chút so với Descates, thì nguyên do là bởi tôi đã đứng được trên vai những người khổng lồ"
Để tưởng nhớ công lao của Niu-ton, người ta đã dùng tên ông đặt cho hệ thống đo lường quốc tế.
----------------------------------------------------------------
Nền tảng lí luận của Động lực học là ba định luật Niutơn . Trong bài này và hai bài tiếp theo , ta lần lượt nghiên cứu ba định luật đó.
1. QUAN NIỆM CỦA A-RI-XTỐT
Aristotelês (384 - 322 TCN), nhà triết học và bác học Hi Lạp cổ đại.
Trong thực tế đời sống, nếu ta kéo một cái xe thì nó chuyển động, ngừng kéo thì nó lăn tiếp một lát rồi dừng lại. Rất nhiều hiện tượng tương tự đã làm nảy sinh ý nghĩ cho rằng, muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải có vật khác tác dụng lên nó. Quan niệm này được nhà triết học cổ đại A-ri-xtốt (384-322 TCN) khẳng định và truyền bá, đẵ thống trị suốt trong nhiều thế kỷ.
Galilê
(1564 – 1642) Galilê là nhà thiên văn học, nhà vật lý học Italia.
Nhà bác học Ga-li-lê người I-ta-li-a nghi ngơ quan niệm trên và đã làm thí nghiệm để kiểm tra. Ông dùng hai máng nghiêng, rất trơn và nhẵn,bố trí ở hình a/ rồi thả một hòn bi cho lăn xuống trên máng nghiêng 1. Ông nhận thấy được hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 đến một độ cao gần bằng độ cao ban đầu. Khi giảm bớt góc ? của máng 2, ông thấy hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn( hình b).Ông suy đoán rằng nếu hai máng rất nhẵn và nằm ngang (? = 0) thì hòn bi sẽ lăn vơi vận tốc không đổi mãi mãi (hình c)
? Thí nghiệm cho thấy, nếu ta có thể loại trừ được các tác dụng cơ học lên một vật thì vật sẽ chuyển động thẳng đều với vận tốc v vốn có của nó.
α
α
v
1
1
1
2
2
Thành viên trong nhóm:Kim Hoa , Thảo Ngân ,Như Nguyệt , Thương Thương
Nội dung định luật I Niu-tơn
NIU-TƠN (1642-1727)
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
Niu-tơn đã khái quát các kết quả quan sát và thí nghiệm đối với trạng thái đứng yên và chuyển động cuả các vật , và phát biểu thành định luật . Ta gọi đó là định luật I Niu-tơn . Định luật này có thể phát biểu như sau :
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
Ta có thể biểu diễn định luật này bằng hệ thức toán học sau:
Vận tốc là đại lượng véctơ nên khi vận tốc bằng hằng số thì phương của nó là một đại lượng bảo toàn. Do đó, nếu một vật chịu một hợp lực bằng không thì ta còn gọi nó là vật tự do hay một vật cân bằng. Từ đây ta có một cách phát biểu khác của định luật trên là
Một vật chịu một hợp lực cân bằng thì hoặc đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi.
Ứng dụng định luật này các nhà khoa học đã phóng được các phi thuyền vào vũ trụ. Dù năng lượng động cơ chỉ có tác dụng để tăng tốc phi thuyền trong một thời gian ban đầu, sau đó hầu hết thời gian còn lại phi thuyền chuyển động được là nhờ quán tính của nó mà thôi .
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
Thí nghiệm minh họa:
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
A
B
M
Q
R
N
C
Thí nghiệm trên đệm không khí
NHẬN XÉT: vật C, phía trên có gắn tấm chắn sáng AB được đặt trên đệm không khí nằm ngang MN. Phía trên MN ta đặt hai cổng Q và R (thực chất là hai bộ "cảm biến quang học"). Mỗi khi AB chui qua một cổng nó chắn chùm sáng ở cổng đó, và một đồng hồ điện tử sẽ tự động ghi lại các quãng thời gian mà tấm chắn AB đi qua mỗi cổng.
Lúc đầu, AB đứng yên, nếu không có gì tác động lên nó sẽ đứng yên mãi. Nếu ta híc vào nó, nó sẽ chuyển động qua các cổng Q,R. Nhìn các chỉ số ghi trên đồng hồ điện tử ta nhận thấy t1=t2.
Làm thí nghiệm trên với những lần híc mạnh nhẹ khác nhau và với những vị trí khác nhau của hai cảm biến Q và R ta luôn thấy t1=t2. Như vậy, vật chuyễn động được các quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau (chuyển động thẳng đều).
Định luật này nêu lên một tính chất quan trọng của mọi vật. Mỗi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. Tính chất đó gọi là quán tính. Quán tính đó có ? Biểu hiện:
- Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên. Ta nói các vật có " tính ì ".
- Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển đọng thẳng đều. Ta nói các vật chuyển động có" đà".
Với ý nghĩa này, định luật I Niu-tơn còn được gọi là định lật quán tính. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
1. Hãy chọn câu đúng:
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng lại thì:
A. v?t l?p t?c d?ng l?i
B. v?t chuy?n d?ng ch?m d?n r?i d?ng l?i
C. v?t chuy?n d?ng ch?m d?n trong m?t th?i gian,sau dĩ s? chuy?n d?ng th?ng d?u
D. v?t chuy?n ngay sang tr?ng thi chuy?n d?ng th?ng d?u
Tổng hợp lực là thay thế nhiều lực tác dụng đúng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ những lực ấy.
2. Phát biểu quy tắc tổng hợp lực. Quy tắc tổng hợp lực còn có tên gọi là gì?
Quy tắc tổng hợp lực: Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần. Ta còn gọi đây là quy tắc hình bình hành.
3. Phân tích lực là gì?
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời và gây hiệu quả giống hệt như lực ấy.
Sau Đây Là Bài Thuyết Trình Của Nhóm Chúng Em Về:
GVBM: Cô Qúach Trần Nguyên Thuỷ
Isaac Newton (1642 - 1727) - nhà vật lý, toán học nước Anh, người được thế giới tôn là "người sáng lập ra vật lý học cổ điển" .
Những phát kiến về thiên văn học của Niutơn dựa vào định luật vạn vật hấp dẫn đã giáng đòn chí mạng vào uy tín của giáo hội. Bọn bảo vệ tôn giáo đã phản ứng lại một cách quyết liệt đầy căm phẫn trước những phát minh về thiên văn học của Niutơn. Do ảnh hưởng của giáo hội, nhiều trường đại học ở châu Âu đến tận thế kỷ XIX vẫn cấm dạy môn cơ học, những vấn đề có liên quan đến định luật vạn vật hấp dẫn của Niu-tơn.
Ngày 4/3/1727,Newton từ hội khoa học Hòang Gia Anh trở về thì ngã bệnh.Trước lúc lâm chung, Niu-ton có lưu lại một câu nói bất hủ cho giới khoa học:
"Nếu tôi nói nhìn xa hơn một chút so với Descates, thì nguyên do là bởi tôi đã đứng được trên vai những người khổng lồ"
Để tưởng nhớ công lao của Niu-ton, người ta đã dùng tên ông đặt cho hệ thống đo lường quốc tế.
----------------------------------------------------------------
Nền tảng lí luận của Động lực học là ba định luật Niutơn . Trong bài này và hai bài tiếp theo , ta lần lượt nghiên cứu ba định luật đó.
1. QUAN NIỆM CỦA A-RI-XTỐT
Aristotelês (384 - 322 TCN), nhà triết học và bác học Hi Lạp cổ đại.
Trong thực tế đời sống, nếu ta kéo một cái xe thì nó chuyển động, ngừng kéo thì nó lăn tiếp một lát rồi dừng lại. Rất nhiều hiện tượng tương tự đã làm nảy sinh ý nghĩ cho rằng, muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải có vật khác tác dụng lên nó. Quan niệm này được nhà triết học cổ đại A-ri-xtốt (384-322 TCN) khẳng định và truyền bá, đẵ thống trị suốt trong nhiều thế kỷ.
Galilê
(1564 – 1642) Galilê là nhà thiên văn học, nhà vật lý học Italia.
Nhà bác học Ga-li-lê người I-ta-li-a nghi ngơ quan niệm trên và đã làm thí nghiệm để kiểm tra. Ông dùng hai máng nghiêng, rất trơn và nhẵn,bố trí ở hình a/ rồi thả một hòn bi cho lăn xuống trên máng nghiêng 1. Ông nhận thấy được hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 đến một độ cao gần bằng độ cao ban đầu. Khi giảm bớt góc ? của máng 2, ông thấy hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn( hình b).Ông suy đoán rằng nếu hai máng rất nhẵn và nằm ngang (? = 0) thì hòn bi sẽ lăn vơi vận tốc không đổi mãi mãi (hình c)
? Thí nghiệm cho thấy, nếu ta có thể loại trừ được các tác dụng cơ học lên một vật thì vật sẽ chuyển động thẳng đều với vận tốc v vốn có của nó.
α
α
v
1
1
1
2
2
Thành viên trong nhóm:Kim Hoa , Thảo Ngân ,Như Nguyệt , Thương Thương
Nội dung định luật I Niu-tơn
NIU-TƠN (1642-1727)
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
Niu-tơn đã khái quát các kết quả quan sát và thí nghiệm đối với trạng thái đứng yên và chuyển động cuả các vật , và phát biểu thành định luật . Ta gọi đó là định luật I Niu-tơn . Định luật này có thể phát biểu như sau :
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
Ta có thể biểu diễn định luật này bằng hệ thức toán học sau:
Vận tốc là đại lượng véctơ nên khi vận tốc bằng hằng số thì phương của nó là một đại lượng bảo toàn. Do đó, nếu một vật chịu một hợp lực bằng không thì ta còn gọi nó là vật tự do hay một vật cân bằng. Từ đây ta có một cách phát biểu khác của định luật trên là
Một vật chịu một hợp lực cân bằng thì hoặc đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi.
Ứng dụng định luật này các nhà khoa học đã phóng được các phi thuyền vào vũ trụ. Dù năng lượng động cơ chỉ có tác dụng để tăng tốc phi thuyền trong một thời gian ban đầu, sau đó hầu hết thời gian còn lại phi thuyền chuyển động được là nhờ quán tính của nó mà thôi .
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
Thí nghiệm minh họa:
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
A
B
M
Q
R
N
C
Thí nghiệm trên đệm không khí
NHẬN XÉT: vật C, phía trên có gắn tấm chắn sáng AB được đặt trên đệm không khí nằm ngang MN. Phía trên MN ta đặt hai cổng Q và R (thực chất là hai bộ "cảm biến quang học"). Mỗi khi AB chui qua một cổng nó chắn chùm sáng ở cổng đó, và một đồng hồ điện tử sẽ tự động ghi lại các quãng thời gian mà tấm chắn AB đi qua mỗi cổng.
Lúc đầu, AB đứng yên, nếu không có gì tác động lên nó sẽ đứng yên mãi. Nếu ta híc vào nó, nó sẽ chuyển động qua các cổng Q,R. Nhìn các chỉ số ghi trên đồng hồ điện tử ta nhận thấy t1=t2.
Làm thí nghiệm trên với những lần híc mạnh nhẹ khác nhau và với những vị trí khác nhau của hai cảm biến Q và R ta luôn thấy t1=t2. Như vậy, vật chuyễn động được các quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau (chuyển động thẳng đều).
Định luật này nêu lên một tính chất quan trọng của mọi vật. Mỗi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. Tính chất đó gọi là quán tính. Quán tính đó có ? Biểu hiện:
- Xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên. Ta nói các vật có " tính ì ".
- Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển đọng thẳng đều. Ta nói các vật chuyển động có" đà".
Với ý nghĩa này, định luật I Niu-tơn còn được gọi là định lật quán tính. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
ĐỊNH LUẬT I NEWTON
Nội dung
1. Hãy chọn câu đúng:
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng lại thì:
A. v?t l?p t?c d?ng l?i
B. v?t chuy?n d?ng ch?m d?n r?i d?ng l?i
C. v?t chuy?n d?ng ch?m d?n trong m?t th?i gian,sau dĩ s? chuy?n d?ng th?ng d?u
D. v?t chuy?n ngay sang tr?ng thi chuy?n d?ng th?ng d?u
 








Các ý kiến mới nhất