Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hùynh Liên
Ngày gửi: 21h:05' 31-10-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 753
Số lượt thích: 0 người
2. ĐỊNH LUẬT
3. ÁP DỤNG
A + B  C + D
A + B  C
A  B + C + D
mA + mB = mC + mD
mA + mB = mC
mA = mB + mC + mD
Nếu PƯ có n chất, biết khối lượng của (n-1) chất
=>Tìm được khối lượng của chất còn lại
mA =?
mA= mC + mD - mB
LUYỆN TẬP
Bài 1: Cho 26 g kim loại kẽm phản ứng vừa đủ với dung dịch axit sunfuric loãng, sau phản ứng thu được 0,8 g khí hiđrô và dung dịch có chứa 64,4 g muối kẽm sunfat. Tính khối lượng axit sunfuric đã phản ứng.
Tóm tắt
m kẽm = 26 g
m hiđrô = 0,8 g
m kẽm sunfat = 64,4g
m axit sunfuric = ?
*PT chữ:
Kẽm + axit sunfuric hiđrô+ kẽm sunfat
*Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mkẽm+m axit sunfuric = mhiđrô + m kẽm sunfat
26 + m axit sunfuric = 0,8 + 64,4
m axit sunfuric = 0,8 + 64,4 -26
m axit sunfuric = 39,2 g
CÁC BƯỚC LÀM BÀI
Tính theo định luật bảo toàn khối lượng
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Thay số và tính khối lượng của chất cần tìm: ví dụ tính mA
mA = mC + mD - mB
Bài 2: Đốt cháy 1 lượng than tổ ong có chứa 12 g cacbon ngoài không khí, sau phản ứng thu được khí cacbonđi oxit . Biết rằng lượng oxi cần dùng là 32 g. Tính khối lượng khí cacbonđi oxit (khí cacbonic) thu được.
(m cacbon đi oxit = 44 g)
Hạn chế đốt than tổ ong
Câu 1: Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat CaCO3 chuyển dần thành canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát ra ngoài. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
b. m CaCO3 + m CaO = m CO2
a. m CaCO3 = m CaO + m CO2
c. m CaCO3 + m CO2 = m CaO
d. m CaCO3 - m CaO= m CO2
Câu 2: Điền vào chỗ ……
Đốt cháy hết 12,8 g kim loại đồng Cu trong bình chứa ……. gam khí oxi O2, sau phản ứng thu được 16,0 g hợp chất đồng(II) oxit CuO.
A. 3,2 g.
B. 29,2 g.
C. 2,4 g.
D. 4,8 g
Câu 3: Đốt cháy 15,6 g hỗn hợp 2 kim loại nhôm Al và Magie Mg ngoài không khí. Sau phản ứng thu được 28,4 g hỗn hợp 2 oxit; nhôm oxit Al2O3 và kẽm oxit ZnO. Khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:
1
2
3
4
5
Hết giờ
C. 12,8g.
B. 42 g.
A. 44 g.
D. 9,2g.
Câu 4: Điền vào chỗ …. Nung 1 lượng đá vôi có chứa 100 kg canxi cacbonat CaCO3 người ta thu được 56 kg canxi oxit CaO (vôi sống) và có ……..khí cacbonđioxit CO2 (cacbonic) CO2 thoát ra.
1
2
3
4
5
Hết giờ
A. 44 kg
B. 106 kg
C. 4,4 kg
D. 62,4 kg
Câu 5: Để thanh sắt ngoài không khí sau một thời gian thấy khối lượng của thanh sắt thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
 
Gửi ý kiến