Bài 45. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 12h:55' 24-03-2016
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 12h:55' 24-03-2016
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Chất khí được cấu tạo như thế nào?
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 2: Mol là gì? Số A-vô-ga-đrô là gì?
- Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước nhỏ. Khi xét chất khí có thể coi chất khí là những chất điểm.
Các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn độn về mọi phía. Nhiệt độ càng tăng vận tốc chuyển động nhiệt càng lớn.
Các phân tử khí chuyển động nhiệt, va chạm với nhau và với thành bình gây nên áp suất.
Câu 3: Trình bày nội dung thuyết động học phân tử chất khí?
Bài 45 :
ĐỊNH LUẬT BÔI – LƠ MA –RI - ỐT
Áp kế:
- GHĐ: 0,4.105 ÷ 2,1.105 Pa
- Độ chia nhỏ nhất: 0,05.105 Pa
Thước đo chiều cao
Lượng khí khảo sát
Pittong
Xi lanh
Nhiệt độ không đổi trong quá trình tiền hành thí nghiệm.
1. Thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
Hãy tính các giá trị của tích p.V trong bảng?
1,8
1,89
1,72
Kết luận
Trong phạm vi sai số cho phép (với sai số tỉ đối là 5%):
p1.V1 = p2 .V2 = p3 .V3 = hằng số
Hãy so sánh các tích p.V trong 3 lần đo từ thí nghiệm
Trong 3 lần đo các tích p.V xấp xỉ bằng nhau
.
Ở nhiệt độ không đổi T, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
* Nội dung
p.V= hằng số
Edme Mariotte
(1620-1684)
Nhà vật lí người Pháp Ông công bố ĐL năm 1676
Robert Boyle
(1627-1691)
Nhà vật lí người Anh. Ông công bố ĐL năm 1662
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
Nhiệt độ không đổi.
2. Lượng khí xác định.
Hình ảnh thể hiện mối liên hệ giữa V và p
V
p
p1
p2
0
Đồ thị p-V
1
2
3
p3
t1
t2
* Đường đẳng nhiệt: Là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi.
- Dạng đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V): Là một nhánh của đường Hypebol
- Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau
Bài 2: Nếu nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10(l) đến thể tích 4(l) thì áp suất của khí tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Trạng thái 1
Trạng thái 2
V1=10(l)
V2=4(l)
p1
p2 =?
T = const
3. Bài tập vận dụng:
Bài 1:SGK trang 224
Bài 3: Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất 105Pa. Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2 lít thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu?
Tóm tắt
V1 = 4 lít
p1 = 105Pa
V2 = 2 lít
p2 = ?
Giải
Theo định luật Bôilơ-Mariốt ta có:
p1V1= p2V2
Vậy: p2 =
Nhận xét : V giảm bao nhiêu lần thì p tăng bấy nhiêu lần, và ngược lại.
2.105Pa
Bài 4: Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 8 lít. Tính thể tích của lượng khí này khi áp suất 1,25.105 Pa. Biết nhiệt độ được giữ không đổi.
Tóm tắt
p1 = 105 Pa
V1 = 8 lít
p2 = 1,25.105 Pa
V2 = ?
Giải
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.
p1V1= p2V2
Tại sao khi bơm xe, lúc ấn pít tông xuống thì cảm thấy nặng?
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 2: Mol là gì? Số A-vô-ga-đrô là gì?
- Chất khí bao gồm các phân tử có kích thước nhỏ. Khi xét chất khí có thể coi chất khí là những chất điểm.
Các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn độn về mọi phía. Nhiệt độ càng tăng vận tốc chuyển động nhiệt càng lớn.
Các phân tử khí chuyển động nhiệt, va chạm với nhau và với thành bình gây nên áp suất.
Câu 3: Trình bày nội dung thuyết động học phân tử chất khí?
Bài 45 :
ĐỊNH LUẬT BÔI – LƠ MA –RI - ỐT
Áp kế:
- GHĐ: 0,4.105 ÷ 2,1.105 Pa
- Độ chia nhỏ nhất: 0,05.105 Pa
Thước đo chiều cao
Lượng khí khảo sát
Pittong
Xi lanh
Nhiệt độ không đổi trong quá trình tiền hành thí nghiệm.
1. Thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm
Hãy tính các giá trị của tích p.V trong bảng?
1,8
1,89
1,72
Kết luận
Trong phạm vi sai số cho phép (với sai số tỉ đối là 5%):
p1.V1 = p2 .V2 = p3 .V3 = hằng số
Hãy so sánh các tích p.V trong 3 lần đo từ thí nghiệm
Trong 3 lần đo các tích p.V xấp xỉ bằng nhau
.
Ở nhiệt độ không đổi T, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số.
2. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
* Nội dung
p.V= hằng số
Edme Mariotte
(1620-1684)
Nhà vật lí người Pháp Ông công bố ĐL năm 1676
Robert Boyle
(1627-1691)
Nhà vật lí người Anh. Ông công bố ĐL năm 1662
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
Nhiệt độ không đổi.
2. Lượng khí xác định.
Hình ảnh thể hiện mối liên hệ giữa V và p
V
p
p1
p2
0
Đồ thị p-V
1
2
3
p3
t1
t2
* Đường đẳng nhiệt: Là đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi.
- Dạng đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V): Là một nhánh của đường Hypebol
- Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau
Bài 2: Nếu nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10(l) đến thể tích 4(l) thì áp suất của khí tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Trạng thái 1
Trạng thái 2
V1=10(l)
V2=4(l)
p1
p2 =?
T = const
3. Bài tập vận dụng:
Bài 1:SGK trang 224
Bài 3: Một khối khí có thể tích 4 lít ở áp suất 105Pa. Nếu nén thể tích khối khí xuống còn 2 lít thì áp suất của khối khí lúc này là bao nhiêu?
Tóm tắt
V1 = 4 lít
p1 = 105Pa
V2 = 2 lít
p2 = ?
Giải
Theo định luật Bôilơ-Mariốt ta có:
p1V1= p2V2
Vậy: p2 =
Nhận xét : V giảm bao nhiêu lần thì p tăng bấy nhiêu lần, và ngược lại.
2.105Pa
Bài 4: Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 8 lít. Tính thể tích của lượng khí này khi áp suất 1,25.105 Pa. Biết nhiệt độ được giữ không đổi.
Tóm tắt
p1 = 105 Pa
V1 = 8 lít
p2 = 1,25.105 Pa
V2 = ?
Giải
Áp dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.
p1V1= p2V2
Tại sao khi bơm xe, lúc ấn pít tông xuống thì cảm thấy nặng?
 







Các ý kiến mới nhất