Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Định luật I Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Viết Thắng
Ngày gửi: 19h:19' 14-10-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 382
Nguồn:
Người gửi: Trần Viết Thắng
Ngày gửi: 19h:19' 14-10-2011
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
GV THỰC HIỆN: TRẦN VIẾT THẮNG
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN TN
BÀI 14- Tiết 20
ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
CHƯƠNG II- ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
KIỂM TRA BÀI CŨ
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1: Gọi F1, F2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn của hợp lực, câu phát biểu nào sau đây là đúng?
A
B
C
D
Trong mọi trường hợp F luôn lớn hơn F1 và F2.
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
Cả 3 câu A, B, C đều sai.
ĐÁP ÁN: CÂU D
Câu 2: Cho 2 lực đồng quy có độ lớn là 9N và 12 N, trong các giá trị sau, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
A
B
C
D
2 N
0 N
15 N
30 N
ĐÁP ÁN: CÂU C
KIỂM TRA BÀI CŨ
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 3: Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 15 N, góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì độ lớn hợp lực cũng là 15 N?
A
B
C
D
1800
1200
600
900
ĐÁP ÁN: CÂU B
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 20 N, góc giữa 2 lực bằng 600 thì độ lớn hợp lực có giá trị bằng:
A
B
C
D
N
N
20 N
10 N
ĐÁP ÁN: CÂU A
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
CỦNG CỐ BÀI
Câu 5: Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 20 N, góc giữa 2 lực bằng 900 thì độ lớn hợp lực có giá trị bằng:
A
B
C
D
N
N
20 N
10 N
ĐÁP ÁN: CÂU B
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 6: Hai lực đồng quy đều có cường độ 2 N. Hợp lực của chúng có cường độ 1 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu?
A. 600 B. Nằm trong khoảng từ 00 đến 600
C. 200 D. Nằm trong khoảng từ 1200 đến 1800
Câu 7: Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn là 10 N.
A. 900 B. 1200
C. 600 D. 00
KIỂM TRA BÀI CŨ
Vật trên mặt phẳng nghiêng
P1 = Pcosα = mgcosα
P2 = Psinα = mgsinα
1. Quan niệm của A-ri-xtốt
Quan niệm của A-ri-xtốt về sự duy trì vận tốc không đổi của vật ?
BÀI 14- 10NC. ĐỊNH LUẬT I NIUTƠN
Hãy so sánh quan niệm của Ga-li-lê với quan niệm của A-ri-xtốt.
1. Quan niệm của A-ri-xtốt
2. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
1
Hãy mô tả thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.
Từ kết qủa TN Ga-li-lê suy đoán như thế nào ?
Hãy phát biểu định luật I Niu-tơn.
3. Định luật I Niu-tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
3. Định luật I Niu-tơn
Thí nghiệm trên đệm khí
?
3. Định luật I Niu-tơn
Thí nghiệm trên đệm khí
3. Định luật I niu-tơn
Mỗi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. Tính chất đó gọi là quán tính.
4. Ýnghĩa của định luật I Niutơn
Ýnghĩa của định luật I Niutơn là gì ?
Biểu hiện của quán tính là gì ? Cho ví dụ.
-Xu hướng giữ nguyên trạng thaí đứng yên "Tính ì"
-Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động "CĐ có đà"
2. Quán tính và hệ quy chiếu quán tính
- Quán tính là tính chất một vật có xu hướng bảo toàn vận tốc về hướng và độ lớn.
- Hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chíêu trong đó định luật I Niutơn được nghiệm đúng. Hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển động thẳng đều so với mặt đất là hệ quy chiếu quán tính.
1. Định luật 1 Newton
“Nếu không chịu tác dụng cuả một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hay chuyển động thẳng đều”.
Trạng thái đứng yên hay CĐ thẳng đều gọi là trạng thái cân bằng
Củng cố
Câu 1 : Hãy chọn câu đúng.
A. Một vật đang đứng yên muốn chuyển động phải có lực tác dụng vào nó.
B. Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn giảm dần thì sẽ chuyển động chậm dần.
C. Một vật sẽ đứng yên nếu không có lực tác dụng vào vật .
D. Một vật luôn chuyển động cùng phương chiều với lực tác dụng vào nó.
Củng cố
Câu 2 : Hãy chọn câu đúng. Nếu một vật đang
chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào
nó bổng nhiên ngừng tác dụng thì
A. Vật lập tức dừng lại.
B. Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
C. Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN TN
BÀI 14- Tiết 20
ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN
CHƯƠNG II- ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
KIỂM TRA BÀI CŨ
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1: Gọi F1, F2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn của hợp lực, câu phát biểu nào sau đây là đúng?
A
B
C
D
Trong mọi trường hợp F luôn lớn hơn F1 và F2.
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
Cả 3 câu A, B, C đều sai.
ĐÁP ÁN: CÂU D
Câu 2: Cho 2 lực đồng quy có độ lớn là 9N và 12 N, trong các giá trị sau, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
A
B
C
D
2 N
0 N
15 N
30 N
ĐÁP ÁN: CÂU C
KIỂM TRA BÀI CŨ
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 3: Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 15 N, góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì độ lớn hợp lực cũng là 15 N?
A
B
C
D
1800
1200
600
900
ĐÁP ÁN: CÂU B
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 20 N, góc giữa 2 lực bằng 600 thì độ lớn hợp lực có giá trị bằng:
A
B
C
D
N
N
20 N
10 N
ĐÁP ÁN: CÂU A
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
CỦNG CỐ BÀI
Câu 5: Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 20 N, góc giữa 2 lực bằng 900 thì độ lớn hợp lực có giá trị bằng:
A
B
C
D
N
N
20 N
10 N
ĐÁP ÁN: CÂU B
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 6: Hai lực đồng quy đều có cường độ 2 N. Hợp lực của chúng có cường độ 1 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu?
A. 600 B. Nằm trong khoảng từ 00 đến 600
C. 200 D. Nằm trong khoảng từ 1200 đến 1800
Câu 7: Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn là 10 N.
A. 900 B. 1200
C. 600 D. 00
KIỂM TRA BÀI CŨ
Vật trên mặt phẳng nghiêng
P1 = Pcosα = mgcosα
P2 = Psinα = mgsinα
1. Quan niệm của A-ri-xtốt
Quan niệm của A-ri-xtốt về sự duy trì vận tốc không đổi của vật ?
BÀI 14- 10NC. ĐỊNH LUẬT I NIUTƠN
Hãy so sánh quan niệm của Ga-li-lê với quan niệm của A-ri-xtốt.
1. Quan niệm của A-ri-xtốt
2. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
1
Hãy mô tả thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.
Từ kết qủa TN Ga-li-lê suy đoán như thế nào ?
Hãy phát biểu định luật I Niu-tơn.
3. Định luật I Niu-tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
3. Định luật I Niu-tơn
Thí nghiệm trên đệm khí
?
3. Định luật I Niu-tơn
Thí nghiệm trên đệm khí
3. Định luật I niu-tơn
Mỗi vật đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của mình. Tính chất đó gọi là quán tính.
4. Ýnghĩa của định luật I Niutơn
Ýnghĩa của định luật I Niutơn là gì ?
Biểu hiện của quán tính là gì ? Cho ví dụ.
-Xu hướng giữ nguyên trạng thaí đứng yên "Tính ì"
-Xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động "CĐ có đà"
2. Quán tính và hệ quy chiếu quán tính
- Quán tính là tính chất một vật có xu hướng bảo toàn vận tốc về hướng và độ lớn.
- Hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chíêu trong đó định luật I Niutơn được nghiệm đúng. Hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển động thẳng đều so với mặt đất là hệ quy chiếu quán tính.
1. Định luật 1 Newton
“Nếu không chịu tác dụng cuả một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hay chuyển động thẳng đều”.
Trạng thái đứng yên hay CĐ thẳng đều gọi là trạng thái cân bằng
Củng cố
Câu 1 : Hãy chọn câu đúng.
A. Một vật đang đứng yên muốn chuyển động phải có lực tác dụng vào nó.
B. Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn giảm dần thì sẽ chuyển động chậm dần.
C. Một vật sẽ đứng yên nếu không có lực tác dụng vào vật .
D. Một vật luôn chuyển động cùng phương chiều với lực tác dụng vào nó.
Củng cố
Câu 2 : Hãy chọn câu đúng. Nếu một vật đang
chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào
nó bổng nhiên ngừng tác dụng thì
A. Vật lập tức dừng lại.
B. Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
C. Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
 








Các ý kiến mới nhất