Bài 15. Định luật II Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Quốc Vinh
Ngày gửi: 08h:51' 03-12-2013
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Lưu Quốc Vinh
Ngày gửi: 08h:51' 03-12-2013
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
Tổng hợp lực là gì ?
Câu 1 :
Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu định luật I Niu – tơn.
Câu 2 :
Một máy bay bay theo phương nằm ngang với vận tốc không đổi. Tổng hợp các lực tác dụng lên máy bay
Câu 3 :
Kiểm tra bài cũ :
B/ hướng thẳng đứng lên trên.
A/ có phương của vận tốc.
C/ hướng thẳng đứng xuống dưới.
D/ bằng không.
Bài 15
ĐỊNH LUẬT II
NIU - TƠN
I. ĐỊNH LUẬT II NIU - TƠN:
Quan sát:
I. ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN:
Quan sát:
I. ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN:
Quan sát:
I. ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN:
Quan sát:
I. ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN:
Quan sát:
I. ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN:
Quan sát:
I. ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN:
Định luật :
* Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
* Độ lớn của gia tốc:
tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng lên vật.
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
I. ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN:
Công thức
Viết dưới dạng véc tơ:
Điểm đặt của lực :
Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC:
Phương và chiều của lực :
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC:
Phương và chiều của lực :
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC:
Phương và chiều của lực :
Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC:
Độ lớn của lực :
F = m.a
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC:
III. KHỐI LƯỢNG VÀ QUÁN TÍNH:
Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Cùng một lực tác dụng lên các vật có khối lượng khác nhau
Vật có m lớn thì thu được a nhỏ (khó thay đổi vận tốc) ta nói vật có mức quán tính lớn.
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT CHẤT ĐiỂM:
thì hợp lực tác dụng lên chất điểm:
Để cho chất điểm đứng yên hay CĐ thẳng đều
Trạng thái đứng yên, trạng thái CĐ thẳng đều gọi là trạng thái cân bằng.
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT CHẤT ĐiỂM:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên chất điểm bằng không. (hệ các lực như vậy gọi là hệ lực cân bằng)
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT CHẤT ĐiỂM:
VD 1:
Vật đứng yên
IV. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT CHẤT ĐiỂM:
VD 2:
m
Vật đứng yên
Nhiều lực tác dụng lên quả bóng bay nhưng nó vẫn đứng yên.
V. MỐI QUAN HỆ GiỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA MỘT VẬT:
m
Tại mỗi điểm trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Trọng lượng của vật P:
Vật có khối lượng m rơi tự do
Vật chịu tác dụng của trong lực P, có gia tốc g
Phát biểu định luật II Niu - tơn?
CỦNG CỐ:
CỦNG CỐ :
Ba quả cầu đặc bằng chì, bằng sắt và bằng gỗ có thể tích bằng nhau, được thả rơi không vận tốc đầu từ cùng một độ cao xuống mặt đất, lực cản của không khí tác dụng vào các quả cầu đều bằng nhau. So sánh gia tốc rơi của chúng, ta thấy
A. quả cầu bằng sắt có gia tốc lớn nhất.
B. quả cầu bằng gỗ có gia tốc lớn nhất.
D. ba quả cầu có gia tốc bằng nhau.
C. quả cầu bằng chì có gia tốc lớn nhất.
Bài tập về nhà:
1/ Một hợp lực 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2,0s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A/ 0,5 m
B/ 2,0 m
C/ 1,0 m
D/ 4,0 m
2/ Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quảng đường 2,5 m trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật khối lượng 250g lên xe thì xe chỉ đi được quảng đường 2m trong thời gian t. Bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng của xe.
 







Các ý kiến mới nhất