Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Định luật II Niu-tơn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:23' 27-06-2009
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người

Nhiệt liệt chào mừng các thầy, cô
giáo đến dự giờ ngày hôm nay

Câu 1 : Ví dụ nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính
Kiểm tra bài cũ
A. Rũ mạnh quần áo cho sạch bụi
B. Khi đang chạy nếu bị vướng chân thi luôn bị ngã về phía trước
C. Vận động viên nhảy xa phải chạy lấy đà
D. Các ví dụ A, B, C
Câu 2 : Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính
A. Vật nặng trong không khí rơi nhanh hơn vật nhẹ
B. Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau
C. Khi rơi chạm cát vật nặng gây ra độ lún sâu hơn vật nhẹ
D. Cả ba hiện tượng A, B, C
Câu 3 : Khối lượng của một vật có (các) tính chất nào sau đây
A. Biểu thị cho lượng chất chứa trong vật
B. Biểu thị cho mức quán tính của vật
C. Là đại lượng vô hướng, dương, có tính chất cộng
D. Các tính chất A, B, C
Bi 15 (Tiết 21)
1. định luật ii niu - tơn
 Quan sát
1. định luật ii niu - tơn
 Quan sát
1. định luật ii niu - tơn
 Quan sát
1 .định luật ii niu - tơn
 Quan sát
1. định luật ii niu -tơn
 Quan sát
1. định luật ii niu -tơn
 Quan sát
1 .định luật ii niu - tơn
 Định luật :
Véctơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vétơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
1. định luật ii niu - tơn
 Công thức
2. Các yếu tố của véc tơ lực
 Điểm đặt của lực :
 Điểm đặt của lực :
Là vị trí mà lực tác dụng lên vật.
2. Các yếu tố của véc tơ lực
 Phương và Chiều của lực :
2. Các yếu tố của véc tơ lực
 Phương và Chiều của lực :
2. Các yếu tố của véc tơ lực
 Phương và Chiều của lực :
Là phương và chiều của gia tốc mà lực gây ra cho vật.
II. CÁC YẾU TỐ CỦA VECTƠ LỰC
 Độ lớn của lực :
Theo định luật II Newton :
Độ lớn : F = m.a
2. Các yếu tố của véc tơ lực
 Độ lớn của lực :
Lực tác dụng lên vật khối lượng m gây ra cho nó gia tốc a thì có độ lớn bằng tích m.a.
2. Các yếu tố của véc tơ lực
3. Khối lượng và quán tính
Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
4. điều kiện cân bằng của một chất điểm
 VD 1
4. điều kiện cân bằng của một chất điểm
 VD 2
m
4. điều kiện cân bằng của một chất điểm
Điều kiện cân bằng của một chất điểm :
Gia tốc của một chất điểm :
4. điều kiện cân bằng của mộtchất điểm.
Điều kiện cân bằng của một chất điểm là : Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng không (hệ các lực như vậy gọi là hệ lực cân bằng).
Nhiều lực tác dụng lên quả bóng bay nhưng nó vẫn đứng yên.
M
O
M
O
V. Mối quan hệ gĩưa trọng lượng và khối lượng
Quan sát
V. Mối quan hệ gĩưa trọng lượng và khối lượng
T¹i mçi ®iÓm trªn mÆt ®Êt, träng l­îng (®é lín cña träng lùc) cña vËt tØ lÖ thuËn víi khèi l­îng cña nã
độ lớn của trọng lượng P:
 cñng cè
C©u 1: Chän ®¸p ¸n ®óng
A . Không có lực tác dụng thi vật không chuyển động được
B .Một vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn tang dần thi chuyển động nhanh dần
D .Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
C. Một vật có thể chịu tác dụng của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều
Củng cố
Câu 2: Lực F có độ lớn không đổi tác dụng vào vật có khối lượng m thi gia tốc mà vật thu được là a . Thêm vào vật có khối lượng m` thi dưới tác dụng của lực F gia tốc thu được giảm k lần. So sánh m và m`.
A. m` = km
B. m` = (k+1)m
C. m` = m/k
D. Kết quả khác A, B, C
Câu 3: Có hai vật, mỗi vật bắt đầu chuỷên động dưới tác dụng của một lực. Hãy chứng minh rằng nhưng quãng đường mà hai vật đi được trong cùng một thời gian sẽ:
- Tỉ lệ thuận với các lực tác dụng nếu khối lượng của hai vật bằng nhau
- Tỉ lệ nghịch với các khối lượng nếu hai lực có độ lớn bằng nhau
468x90
 
Gửi ý kiến