Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Định luật II Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thương Mến
Ngày gửi: 20h:40' 24-07-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Thương Mến
Ngày gửi: 20h:40' 24-07-2009
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
Câu 1: Hãy nhắc lại khái niệm về lực?
Câu 2 : Một xe buýt đang chuyển động bỗng đột ngột dừng lại, người ngồi trên xe sẽ :
A. dừng lại ngay
B. chúi người về phía trước
C. ngả người về phía sau
D. nghiêng người sang bên cạnh
Trả lời:
Câu1: Lực là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 2: B
Bài 15. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
- Vectơ lực và vectơ gia tốc có cùng hướng với nhau
Xét trường hợp: hai xe có cùng khối lượng nhưng lực đẩy tác dụng vào hai xe là khác nhau
(a) (b)
Lực đẩy càng lớn thì xe tăng tôc càng nhanh (gia tốc của xe càng lớn)
Xét trường hợp :hai xe xó khối lượng khác nhau nhưng bị đẩy bởi cùng một lực
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
- Vectơ lực và vectơ có cùng hướng với nhau
- Gia tốc của vật phụ thuộc vào: lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
- Vectơ lực và vectơ có cùng hướng với nhau
- Gia tốc của vật phụ thuộc vào: lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật
b. Định luật
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
hoặc
(2)
(1)
Lưu ý: Nếu vật chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực thì vectơ gia tốc của vật được xác định như sau
2. Những yếu tố của véctơ lực
- Điểm đặt: là vị trí mà lực đặt lên vật
- Phương và chiều: cùng phương và chiều với gia tốc của vật
- Độ lớn: F = m.a
+ Đơn vị: Nếu m = 1kg, a = 1m/s2 thì F = 1kg.m/s2
1kg.m/s2 = 1Niutơn (N)
+ Định nghĩa: 1N là lực truyền cho một vật có khối lượng 1kg một gia tốc 1 m/s2
3. Khối lượng và quán tính
Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Vật có khối lượng càng lớn thì mức quán tính càng lớn
4. Điều kiện cân bằng của một chất điểm
- Trạng thái cân bằng là trạng thái vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
- Điều kiện cân bằng của một chất điểm: hợp của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng 0
Ví dụ
Hãy xác định các lực tác dụng lên vật nặng?
Các lực tác dụng lực lên vật là
+ Trọng lực
+ Lực căng dây
5. Mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật
- Trọng lượng là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật
P = mg
- Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó
VD: Một người có khối lượng m = 45kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?(lấy g=10m/s2)
Trọng lượng của người là P = mg =45.10=450 N
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Câu nào sau đây là đúng
A. Không có lực tác dụng thì các vật không thể chuyển động được
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều
D. Không vật nào có thể chuyển động ngựơc chiều với lực tác dụng lên nó
Câu 2: Một hợp lực 0,1N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg trong khoảng thời gian 2s theo phương ngang. Biết ban đầu vật đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s đó là
A. 0,5m B. 2m C. 0,1m D. 4m
Đáp án: 1C ; 2C
Câu hỏi:
Câu 1: Hãy nhắc lại khái niệm về lực?
Câu 2 : Một xe buýt đang chuyển động bỗng đột ngột dừng lại, người ngồi trên xe sẽ :
A. dừng lại ngay
B. chúi người về phía trước
C. ngả người về phía sau
D. nghiêng người sang bên cạnh
Trả lời:
Câu1: Lực là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm vật bị biến dạng.
Câu 2: B
Bài 15. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
- Vectơ lực và vectơ gia tốc có cùng hướng với nhau
Xét trường hợp: hai xe có cùng khối lượng nhưng lực đẩy tác dụng vào hai xe là khác nhau
(a) (b)
Lực đẩy càng lớn thì xe tăng tôc càng nhanh (gia tốc của xe càng lớn)
Xét trường hợp :hai xe xó khối lượng khác nhau nhưng bị đẩy bởi cùng một lực
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
- Vectơ lực và vectơ có cùng hướng với nhau
- Gia tốc của vật phụ thuộc vào: lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật
1.Định luật II Niu-Tơn
a. Quan sát
- Vectơ lực và vectơ có cùng hướng với nhau
- Gia tốc của vật phụ thuộc vào: lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật
b. Định luật
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của vectơ lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
hoặc
(2)
(1)
Lưu ý: Nếu vật chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực thì vectơ gia tốc của vật được xác định như sau
2. Những yếu tố của véctơ lực
- Điểm đặt: là vị trí mà lực đặt lên vật
- Phương và chiều: cùng phương và chiều với gia tốc của vật
- Độ lớn: F = m.a
+ Đơn vị: Nếu m = 1kg, a = 1m/s2 thì F = 1kg.m/s2
1kg.m/s2 = 1Niutơn (N)
+ Định nghĩa: 1N là lực truyền cho một vật có khối lượng 1kg một gia tốc 1 m/s2
3. Khối lượng và quán tính
Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. Vật có khối lượng càng lớn thì mức quán tính càng lớn
4. Điều kiện cân bằng của một chất điểm
- Trạng thái cân bằng là trạng thái vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
- Điều kiện cân bằng của một chất điểm: hợp của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng 0
Ví dụ
Hãy xác định các lực tác dụng lên vật nặng?
Các lực tác dụng lực lên vật là
+ Trọng lực
+ Lực căng dây
5. Mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật
- Trọng lượng là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật
P = mg
- Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của nó
VD: Một người có khối lượng m = 45kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?(lấy g=10m/s2)
Trọng lượng của người là P = mg =45.10=450 N
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Câu nào sau đây là đúng
A. Không có lực tác dụng thì các vật không thể chuyển động được
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều
D. Không vật nào có thể chuyển động ngựơc chiều với lực tác dụng lên nó
Câu 2: Một hợp lực 0,1N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg trong khoảng thời gian 2s theo phương ngang. Biết ban đầu vật đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s đó là
A. 0,5m B. 2m C. 0,1m D. 4m
Đáp án: 1C ; 2C
 








Các ý kiến mới nhất