Bài 40. Các định luật Kê-ple. Chuyển động của vệ tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hậu
Ngày gửi: 08h:17' 10-09-2011
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hậu
Ngày gửi: 08h:17' 10-09-2011
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Các Định Luật Kê-ple
Chuyển Động Của Vệ Tinh
TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
GIÁO ÁN VẬT LÝ 10
GVHD : CÔ NGUYỄN THỊ XUYÊN
SVTH : HẠ NHẤT SỸ
LỚP DẠY 10A2
Bài dạy:
ÔN LẠI KiẾN THỨC CŨ
CÂU HỎI:
Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức của định luật?
Định luật vạn vật hấp dẫn.
Lực hấp dẫn giữa hai vật coi như chất điểm có độ lớn tỷ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Biểu thức:
ÔN LẠI KiẾN THỨC CŨ
I. MỞ ĐẦU.
Trái Đất nằm yên ở trung tâm vũ trụ.
- Giới hạn của vũ trụ là một vòm cầu trong suốt trên đó gắn chặt các sao. Toàn bộ vòm cầu này quay đều quanh
một trục xuyên qua tâm trái đất.
- Mặt trăng, mặt trời chuyển động tròn đều quanh trái đất cùng chiều với chiều quay của vòm cầu sao nhưng có chu kỳ khác nhau nên ta thấy chúng dịch chuyển từ từ đối với các sao.
- Các hành tinh chuyển động đều theo những vòng tròn phụ mà tâm là trái đất
. Trái đất, mặt Trời và tâm vòng phụ của Kim tinh, Thủy tinh luôn nằm trên một đường thẳng.
1. THUYẾT ĐỊA TÂM
Ptô-lê-mê
I. MỞ ĐẦU.
Nicolaus Copernicus
2. THUYẾT NHẬT TÂM
H? th?ng Copernic
I. MỞ ĐẦU.
Thời kỳ Phục Hưng thì Nicolaus Copernicus (1473-1543) đưa ra một quan điểm mới: Mặt Trời là trung tâm của Thái Dương Hệ.
Các hành tinh chuyển động đều quanh Mặt Trời theo quỹ đạo tròn, cùng chiều và gần như nằm trong một mặt phẳng. Càng ở xa Mặt Trời hành tinh có chu kỳ chuyển động càng lớn.
Trái Đất cũng là một hành tinh. Ngoài chuyển động quanh Mặt Trời , Trái Đất còn tự quay quanh một trục xuyên tâm.- Mặt Trăng chuyển động tròn quanh Trái Đất (là vệ tinh của trái đất)
Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo thứ tự từ Mặt Trời ra xa: 1. Mặt Trời 2. Thủy Tinh 3.Kim Tinh 4.Trái Đất 5.Hỏa Tinh 6.Mộc Tinh 7.Thổ Tinh 8.Thiên Vương Tinh 9.Hải Vương Tinh.
2. THUYẾT NHẬT TÂM
I. MỞ ĐẦU.
Giordano Bruno sinh ra tại thành-phố-Nola,-vùng Campania, miền nam Italy.
Bruno là một trong những người đầu tiên chịu ảnh hưởng và ủng hộ mạnh mẽ thuyết Nhật Tâm của Copernicus.
Ngày 17/02/1600, ông đã hi sinh trên giàn hỏa thiêu tại Roma trong cuộc đấu tranh cho những tư tưởng tiến bộ trong lĩnh vực Triết học, Thiên văn học.
I. MỞ ĐẦU.
I. MỞ ĐẦU.
Ga-li-lêo Ga-li-lê;
15 / 2/1564
Là một nhà thiên văn học, vật lý học, toán học và triết học người Ý, người đóng vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học. Các thành tựu của ông gồm những cải tiến cho kính thiên văn và các quan sát thiên văn sau đó, và ủng hộ Chủ nghĩa Copernicus. Galileo đã được gọi là "cha đẻ của việc quan sát thiên văn học hiện đại",[6] "cha đẻ của vật lý hiện đại“.
Johannes Kepler (27 tháng 12, 1571 – 15 tháng 11, 1630), một gương mặt quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học, Ông nổi tiếng nhất về định luật về chuyển động thiên thể, dựa trên những công trình củaAstronomia nova, Harmonice Mundi và cuốn sách giáo khoa Tóm tắt thiên văn học Copernicus
Johannes Kepler
I. MỞ ĐẦU.
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
1. Định luật I Ke-ple :
2. Định luật II Kepler :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
S1
S2
S3
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
C1
Từ định luật II kê-ple, hãy suy ra hệ quả: khi gần Mặt Trời, hành tinh có tốc độ lớn ; khi xa Mặt Trời hành tinh có tốc độ nhỏ
S1
S2
S3
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời
HAY:
3. Định luật III Kepler :
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
4. CHỨNG MINH ĐỊNH LUẬT KE-PLE
Mời Các EM
Quan Sát
Cách Chứng Minh
Trên Bảng
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
Mặt trăng là một vệ tinh của trái đất. Hãy viết công thức tính khối lượng của TĐ từ bán kính quỹ đạo (coi là tròn ) của Mặt Trăng và chu kì quay của Mặt Trăng quanh TĐ.
C2
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1
Khoảng cách R1 từ hỏa tinh tới Mặt Trời lớn hơn 52% khoảng cách R2 giữa Trái Đất và Mặt Trời.
Hỏi một năm trên hỏa tinh bằng bao nhiêu so với 1 năm trên Trái Đất?
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1
Bài giải:
BÀI 2.
Tìm khối lượng MT của Mặt Trời từ các dữ kiện của Trái Đất : khoảng cách tới Mặt Trời r=1,5.1011 m, chu kì quay T = 365.24.3600 = 3,15.107 s
Cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.107 Nm2/kg2
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài giải:
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.
iV. Vệ tinh nhân tạo.
Tốc độ vũ trụ
1. Khái niệm vệ tinh nhân tạo
Vệ tinh nhân tạo là vệ tinh do con người chế tạo, phóng lên không gian nhằm nhiều mục đích khác nhau: do thám, chụp hình, truyền dữ liệu, dự báo thời tiết, khai thác thăm dò tài nguyên khoáng sản. Vệ tinh được phóng lên quỹ đạo với vận tốc vũ trụ cấp 1, tức là vận tốc đủ để vệ tinh thoát khỏi sức hút của trái đất nhưng vẫn quay quanh trái đất làm vệ tinh. Sở dĩ vệ tinh không đi luôn là do đươc cân bằng sức hút từ Trái đất và các thiên thể khác. Tuy nhiên trái đất và các thiên thể có tác dụng lực hút lên vệ tinh có quỹ đạo riêng. Do đó một thời gian, quỹ đạo của vệ tinh thay đổi, con người phải điều chỉnh lại quỹ đạo của vệ tinh sao cho vẫn có được quỹ đạo mong muốn.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
PHÓNG VỆ TINH VINASAT
iV. Vệ tinh nhân tạo.
Tốc độ vũ trụ
Vệ tinh vũ trụ là các vệ tinh được dùng để quan sát các hành tinh xa xôi, các thiên hà và các vật thể ngoài vũ trụ khác.
Vệ tinh truyền thông là các vệ tinh nhân tạo nằm trong không gian dùng cho các mục đích viễn thông sử dụng sóng radio ở tần số vi ba.
Vệ tinh quan sát Trái Đất là các vệ tinh được thiết kế đặc biệt để quan sát Trái Đất từ quỹ đạo,
Vệ tinh hoa tiêu là các vệ tinh sử dụng các tín hiệu radio được truyền đi theo đúng chu kỳ cho phép các bộ thu sóng di động trên mặt đất xác định chính xác được vị trí của chúng.
Vệ tinh tiêu diệt / Vũ khí chống vệ tinh là các vệ tinh được thiết kế để tiêu diệt các vệ tinh "đối phương", các vũ khí và các mục tiêu bay trên quỹ đạo khác. Một số vệ tinh này được trang bị đạn động lực
Vệ tinh trinh sát là những vệ tinh quan sát Trái Đất hay vệ tinh truyền thông được triển khai cho các ứng dụng quân sự hay tình báo.
Vệ tinh năng lượng Mặt trời là các vệ tinh được đề xuất là sẽ bay trên quỹ đạo Trái Đất tầm cao sử dụng cách truyền năng lượng viba để chiếu năng lượng mặt trời tới những antenna cực lớn trên mặt đất
2. Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I.
Quỹ đạo elip.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
Quỹ đạo parabol.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
2. Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III.
Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
2. Tốc độ vũ trụ :
Chuyển động của vệ tinh quanh trái đất
Số lượng vệ tinh nhân tạo bao quanh Trái Đất hiên nay là hơn 6 000
Các em nắm nội dung cơ bản của thuyết địa tâm, thuyết nhật tâm. 3 định luật Ke-ple, vận tốc vũ trụ. Làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.
Chào các em!
THE END
Chuyển Động Của Vệ Tinh
TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
GIÁO ÁN VẬT LÝ 10
GVHD : CÔ NGUYỄN THỊ XUYÊN
SVTH : HẠ NHẤT SỸ
LỚP DẠY 10A2
Bài dạy:
ÔN LẠI KiẾN THỨC CŨ
CÂU HỎI:
Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức của định luật?
Định luật vạn vật hấp dẫn.
Lực hấp dẫn giữa hai vật coi như chất điểm có độ lớn tỷ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Biểu thức:
ÔN LẠI KiẾN THỨC CŨ
I. MỞ ĐẦU.
Trái Đất nằm yên ở trung tâm vũ trụ.
- Giới hạn của vũ trụ là một vòm cầu trong suốt trên đó gắn chặt các sao. Toàn bộ vòm cầu này quay đều quanh
một trục xuyên qua tâm trái đất.
- Mặt trăng, mặt trời chuyển động tròn đều quanh trái đất cùng chiều với chiều quay của vòm cầu sao nhưng có chu kỳ khác nhau nên ta thấy chúng dịch chuyển từ từ đối với các sao.
- Các hành tinh chuyển động đều theo những vòng tròn phụ mà tâm là trái đất
. Trái đất, mặt Trời và tâm vòng phụ của Kim tinh, Thủy tinh luôn nằm trên một đường thẳng.
1. THUYẾT ĐỊA TÂM
Ptô-lê-mê
I. MỞ ĐẦU.
Nicolaus Copernicus
2. THUYẾT NHẬT TÂM
H? th?ng Copernic
I. MỞ ĐẦU.
Thời kỳ Phục Hưng thì Nicolaus Copernicus (1473-1543) đưa ra một quan điểm mới: Mặt Trời là trung tâm của Thái Dương Hệ.
Các hành tinh chuyển động đều quanh Mặt Trời theo quỹ đạo tròn, cùng chiều và gần như nằm trong một mặt phẳng. Càng ở xa Mặt Trời hành tinh có chu kỳ chuyển động càng lớn.
Trái Đất cũng là một hành tinh. Ngoài chuyển động quanh Mặt Trời , Trái Đất còn tự quay quanh một trục xuyên tâm.- Mặt Trăng chuyển động tròn quanh Trái Đất (là vệ tinh của trái đất)
Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo thứ tự từ Mặt Trời ra xa: 1. Mặt Trời 2. Thủy Tinh 3.Kim Tinh 4.Trái Đất 5.Hỏa Tinh 6.Mộc Tinh 7.Thổ Tinh 8.Thiên Vương Tinh 9.Hải Vương Tinh.
2. THUYẾT NHẬT TÂM
I. MỞ ĐẦU.
Giordano Bruno sinh ra tại thành-phố-Nola,-vùng Campania, miền nam Italy.
Bruno là một trong những người đầu tiên chịu ảnh hưởng và ủng hộ mạnh mẽ thuyết Nhật Tâm của Copernicus.
Ngày 17/02/1600, ông đã hi sinh trên giàn hỏa thiêu tại Roma trong cuộc đấu tranh cho những tư tưởng tiến bộ trong lĩnh vực Triết học, Thiên văn học.
I. MỞ ĐẦU.
I. MỞ ĐẦU.
Ga-li-lêo Ga-li-lê;
15 / 2/1564
Là một nhà thiên văn học, vật lý học, toán học và triết học người Ý, người đóng vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học. Các thành tựu của ông gồm những cải tiến cho kính thiên văn và các quan sát thiên văn sau đó, và ủng hộ Chủ nghĩa Copernicus. Galileo đã được gọi là "cha đẻ của việc quan sát thiên văn học hiện đại",[6] "cha đẻ của vật lý hiện đại“.
Johannes Kepler (27 tháng 12, 1571 – 15 tháng 11, 1630), một gương mặt quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học, Ông nổi tiếng nhất về định luật về chuyển động thiên thể, dựa trên những công trình củaAstronomia nova, Harmonice Mundi và cuốn sách giáo khoa Tóm tắt thiên văn học Copernicus
Johannes Kepler
I. MỞ ĐẦU.
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỹ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
1. Định luật I Ke-ple :
2. Định luật II Kepler :
Đoạn thẳng nối Mặt Trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.
S1
S2
S3
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
C1
Từ định luật II kê-ple, hãy suy ra hệ quả: khi gần Mặt Trời, hành tinh có tốc độ lớn ; khi xa Mặt Trời hành tinh có tốc độ nhỏ
S1
S2
S3
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kì quay là giống nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời
HAY:
3. Định luật III Kepler :
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
4. CHỨNG MINH ĐỊNH LUẬT KE-PLE
Mời Các EM
Quan Sát
Cách Chứng Minh
Trên Bảng
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
Mặt trăng là một vệ tinh của trái đất. Hãy viết công thức tính khối lượng của TĐ từ bán kính quỹ đạo (coi là tròn ) của Mặt Trăng và chu kì quay của Mặt Trăng quanh TĐ.
C2
II. CÁC ĐỊNH LUẬT KE-PLE:
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1
Khoảng cách R1 từ hỏa tinh tới Mặt Trời lớn hơn 52% khoảng cách R2 giữa Trái Đất và Mặt Trời.
Hỏi một năm trên hỏa tinh bằng bao nhiêu so với 1 năm trên Trái Đất?
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 1
Bài giải:
BÀI 2.
Tìm khối lượng MT của Mặt Trời từ các dữ kiện của Trái Đất : khoảng cách tới Mặt Trời r=1,5.1011 m, chu kì quay T = 365.24.3600 = 3,15.107 s
Cho hằng số hấp dẫn G = 6,67.107 Nm2/kg2
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài giải:
III.BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.
iV. Vệ tinh nhân tạo.
Tốc độ vũ trụ
1. Khái niệm vệ tinh nhân tạo
Vệ tinh nhân tạo là vệ tinh do con người chế tạo, phóng lên không gian nhằm nhiều mục đích khác nhau: do thám, chụp hình, truyền dữ liệu, dự báo thời tiết, khai thác thăm dò tài nguyên khoáng sản. Vệ tinh được phóng lên quỹ đạo với vận tốc vũ trụ cấp 1, tức là vận tốc đủ để vệ tinh thoát khỏi sức hút của trái đất nhưng vẫn quay quanh trái đất làm vệ tinh. Sở dĩ vệ tinh không đi luôn là do đươc cân bằng sức hút từ Trái đất và các thiên thể khác. Tuy nhiên trái đất và các thiên thể có tác dụng lực hút lên vệ tinh có quỹ đạo riêng. Do đó một thời gian, quỹ đạo của vệ tinh thay đổi, con người phải điều chỉnh lại quỹ đạo của vệ tinh sao cho vẫn có được quỹ đạo mong muốn.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
PHÓNG VỆ TINH VINASAT
iV. Vệ tinh nhân tạo.
Tốc độ vũ trụ
Vệ tinh vũ trụ là các vệ tinh được dùng để quan sát các hành tinh xa xôi, các thiên hà và các vật thể ngoài vũ trụ khác.
Vệ tinh truyền thông là các vệ tinh nhân tạo nằm trong không gian dùng cho các mục đích viễn thông sử dụng sóng radio ở tần số vi ba.
Vệ tinh quan sát Trái Đất là các vệ tinh được thiết kế đặc biệt để quan sát Trái Đất từ quỹ đạo,
Vệ tinh hoa tiêu là các vệ tinh sử dụng các tín hiệu radio được truyền đi theo đúng chu kỳ cho phép các bộ thu sóng di động trên mặt đất xác định chính xác được vị trí của chúng.
Vệ tinh tiêu diệt / Vũ khí chống vệ tinh là các vệ tinh được thiết kế để tiêu diệt các vệ tinh "đối phương", các vũ khí và các mục tiêu bay trên quỹ đạo khác. Một số vệ tinh này được trang bị đạn động lực
Vệ tinh trinh sát là những vệ tinh quan sát Trái Đất hay vệ tinh truyền thông được triển khai cho các ứng dụng quân sự hay tình báo.
Vệ tinh năng lượng Mặt trời là các vệ tinh được đề xuất là sẽ bay trên quỹ đạo Trái Đất tầm cao sử dụng cách truyền năng lượng viba để chiếu năng lượng mặt trời tới những antenna cực lớn trên mặt đất
2. Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vI = 7,9 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp I.
Quỹ đạo elip.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
Khi vận tốc vII = 11,2 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp II
Quỹ đạo parabol.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
2. Tốc độ vũ trụ :
Khi vận tốc vIII = 16,7 km/s : Vận tốc vũ trụ cấp III.
Vệ tinh có thể thoát ra khỏi hệ Mặt Trời.
iV. Vệ tinh nhân tạo. Tốc độ vũ trụ
2. Tốc độ vũ trụ :
Chuyển động của vệ tinh quanh trái đất
Số lượng vệ tinh nhân tạo bao quanh Trái Đất hiên nay là hơn 6 000
Các em nắm nội dung cơ bản của thuyết địa tâm, thuyết nhật tâm. 3 định luật Ke-ple, vận tốc vũ trụ. Làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.
Chào các em!
THE END
 








Các ý kiến mới nhất