Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Định luật về công

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lalisa Manoban
Ngày gửi: 13h:09' 03-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Kiểm tra bài cũ
1. Nêu khái niệm công cơ học
-Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp khi có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
2. Nêu công thức tính công cơ học
A = F.s
-Trong đó:
+) A là công của lực F
+) F là lực tác dụng vào vật
+)s là quãng đường vật dịch chuyển
Kiểm tra bài cũ
3. Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất đi từ A đến B trên một đoạn đường bằng phẳng nằm ngang. Tới B họ đổ hết đất trên xe xuống rồi lại đẩy xe không đi theo đường cũ về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.
A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau.
B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về
C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn
D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì chậm hơn
Chúng ta hãy cùng quan sát những bức hình sau:
Mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
Ròng rọc
Liệu có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công không?
Mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
Ròng rọc
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-Thí nghiệm
Câu hỏi: Nêu mục đích của thí nghiệm?
*Mục đích của thí nghiệm: So sánh công khi kéo trực tiếp vật so với khi dùng máy cơ đơn giản(ròng rọc động)
Câu hỏi: Hãy cho biết những dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm?
Dụng cụ thí nghiệm:
-Lực kế
-Quả nặng G
-Ròng rọc động
-Thước
-Giá thí nghiệm
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-Thí nghiệm
 
Thí nghiệm 1: Kéo trực tiếp vật
Câu hỏi: Nêu cách thực hiện thí nghiệm?
Bảng 14.1
F₁ = …
s₁ = …
A₁ = …
F₂ = …
s₂ = …
A₂ = …
s₁ = 2cm
F₁ = 1,5N
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-Thí nghiệm
 
Thí nghiệm 1: Kéo trực tiếp vật
Câu hỏi: Nêu cách thực hiện thí nghiệm?
Bảng 14.1
F₁ = …
s₁ = …
A₁ = …
F₂ = …
s₂ = …
A₂ = …
s₁ = 2cm
F₁ = 1,5N
1,5 N
2cm
= 0,02m
F₁.s₁
= 0,03N
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-Thí nghiệm
Dùng ròng rọc động để kéo quả nặng G lên cùng một đoạn s₁ một cách từ từ sao cho số chỉ của lực kế không thay đổi. Lực nâng của tay bằng số chỉ của lực kế. Đọc số chỉ của lực kế(F₂) và độ dài quãng đường đi được(s₂) của lực kế rồi ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 14.1
Thí nghiệm 2: Sử dụng ròng rọc động
Câu hỏi: Nêu cách thực hiện thí nghiệm?
Bảng 14.1
F₁ = …
s₁ = …
A₁ = …
F₂ = …
s₂ = …
A₂ = …
1,5 N
2cm
= 0,02m
F₁.s₁
= 0,03N
s₂ = 4cm
s₁ = 2cm
F₂ = 0,75N
0,75 N
4cm
= 0,04m
F₂.s₂
=0,03N
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-Thí nghiệm
Hai lực F₁ và F₂
Hai quãng đường đi s₁, s₂
Công của lực F₁(A₁) và công của lực F₂(A₂)
Câu hỏi: Quan sát bảng 14.1, em hãy so sánh:
Bảng 14.1
F₁ = …
s₁ = …
A₁ = …
F₂ = …
s₂ = …
A₂ = …
1,5 N
2cm
= 0,02m
F₁.s₁
=0,03N
0,75 N
4cm
= 0,04m
F₂.s₂
=0,03N
 
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-Thí nghiệm
Kết luận:
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về (1)______ thì lại thiệt hai lần về (2)_______ nghĩa là không được lợi gì về (3)__________
Câu hỏi: Qua 2 thí nghiệm trên và câu trả lời
vừa có, hãy chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:
 
đường đi
lực
công
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
II-Định luật về công
*) Lưu ý: Kết luận vừa rồi không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác. Do đó, ta có kết luận tổng quát sau đây gọi là định luật về công:
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
II-Định luật về công
Định luật về công: Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Ròng rọc cố định: chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực, không được lợi về đường đi.
*Cụ thể:
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
II-Định luật về công
Định luật về công: Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
*Cụ thể:
Ròng rọc động: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi.
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
II-Định luật về công
Định luật về công: Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Mặt phẳng nghiêng: Lợi về lực, thiệt về đường đi.
*Cụ thể:
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
II-Định luật về công
Định luật về công: Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
 Đòn bẩy: Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại.
*Cụ thể:
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
II-Định luật về công
*Tổng kết:
Tên máy cơ đơn giản
Đặc điểm
Mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
Ròng rọc động
Ròng rọc cố định
Lợi về lực, thiệt về đường đi.
Lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại.
Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi.
Chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực, không có tác dụng thay đổi độ lớn của lực, không được lợi về đường đi.
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 1(C5 sgk trang 50): Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
Kéo thùng thứ hai dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.
Tóm tắt
P₁ =P₂ = 500N;
s₁ = 4m;
s₂ = 2m;
a) So sánh F₁ và F₂
b) So sánh A₁ và A₂
c) A₁ = ?
A₂ = ?
h = 1m;
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 1(C5 sgk trang 50):
a)Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
 
s₂ = 2m
s₁ = 4m
h = 1m
h = 1m
F₂
F₁
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 1(C5 sgk trang 50):
b)Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
Giải:
b) Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công nên cả hai trường hợp công thực hiện được đều là như nhau.
s₂ = 2m
s₁ = 4m
h = 1m
h = 1m
F₂
F₁
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 1(C5 sgk trang 50):
c) Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.
Giải:
c) Do cả hai trường hợp công thực hiện được đều là như nhau nên
A₁ = A₂ = P.h= 500.1
= 500(J).
Vậy công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô là 500J.
s₂ = 2m
s₁ = 4m
h = 1m
h = 1m
F₂
F₁
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 2(C5 sgk trang 50): Để đưa một vật có trọng lượng P = 420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, người ta phải kéo đầu dây đi một doạn là 8m. Bỏ qua ma sát.
a. Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
b. Tính công nâng vật lên.
Tóm tắt
P = 420N;
s = 8m;
 
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 2(C5 sgk trang 50):
a. Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
 
s = 8m;
 
P = 420N;
h
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 2(C5 sgk trang 50):
a. Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
 
s = 8m;
P = 420N;
 
h
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 2(C5 sgk trang 50):
b)Tính công nâng vật lên.
*)Hướng dẫn giải: Áp dụng 1 trong 2 công thức tính công sau đây:
+) A = F.s
+) A = P.h
s = 8m;
 
P = 420N;
h
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III-Vận dụng
Bài tập 2(C5 sgk trang 50):
b) Tính công nâng vật lên.
Giải:
b)
Cách 1: Công nâng vật lên là:
A = F.s = 210.8 = 1680(J)
Vậy công nâng vật lên là 1680J.

Cách 2: Công nâng vật lên là:
A = P.h = 420.4 = 1680(J)
Vậy công nâng vật lên là 1680J.
s = 8m;
P = 420N;
 
h
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
TRÒ CHƠI: AI NHANH, AI ĐÚNG?
Yêu cầu: Chọn nhanh đáp đúng trong các câu hỏi sau đây
A. Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn hơn gấp hai lần
Câu 1: Người ta đưa một vật lên độ cao h bằng 2 cách. Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:
B. Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng nhỏ hơn.
C. Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn
D. Công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật chỉ bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.
E. Công thự hiện ở hai cách đều như nhau.
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
TRÒ CHƠI: AI NHANH, AI ĐÚNG?
Yêu cầu: Chọn nhanh đáp đúng trong các câu hỏi sau đây
A. Các máy cơ đơn giản đơn giản không cho lợi về công.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về máy cơ đơn giản là đúng?
B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực
C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi
D. Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
TRÒ CHƠI: AI NHANH, AI ĐÚNG?
Yêu cầu: Chọn nhanh đáp đúng trong các câu hỏi sau đây
A. Ròng rọc cố định cho lợi cả về lực và đường đi
Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về ròng rọc cố định là đúng?
B. Ròng rọc cố định không thay đổi độ lớn của lực
C. Ròng rọc cố định không có khả năng thay đổi chiều của lực
D. Ròng rọc cố định chỉ cho lợi về đường đi
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
TRÒ CHƠI: AI NHANH, AI ĐÚNG?
Yêu cầu: Chọn nhanh đáp đúng trong các câu hỏi sau đây
A. Ròng rọc động không cho lợi về công.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về ròng rọc động là sai?
B. Dùng ròng rọc động cho lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi
C. Ròng rọc động không có khả năng thay đổi chiều của lực
D. Ròng rọc động cho lợi 4 lần về công
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
TRÒ CHƠI: AI NHANH, AI ĐÚNG?
Yêu cầu: Chọn nhanh đáp đúng trong các câu hỏi sau đây
A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm giảm lực nâng vật đi một nửa.
Câu 5: Trong xây dựng, để nâng vật lên cao người ta thường dùng một ròng rọc cố định hoặc một hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động(gọi là palăng) như hình dưới đây. Phát biểu nào là không đúng về tác dụng của ròng rọc?
B. Ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật.
C. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 2 lần.
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Tìm hiểu thêm
※Có thể em chưa biết
 
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Tìm hiểu thêm
※Có thể em chưa biết
Bài tập vận dụng: Một xe cẩu nâng một vật nặng 1 tấn lên cao 6m, hiệu suất của động cơ là 80%.
Tính công có ích của động cơ
Tính công toàn phần của động cơ.
 
 
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Tìm hiểu thêm
※Có thể em chưa biết
Bài tập vận dụng: Một xe cẩu nâng một vật nặng 1 tấn lên cao 6m, hiệu suất của động cơ là 80%.
Tính công có ích của động cơ
Tính công toàn phần của động cơ.
 
 
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Tìm hiểu thêm
※Có thể em chưa biết
Bài tập vận dụng: Một xe cẩu nâng một vật nặng 1 tấn lên cao 6m, hiệu suất của động cơ là 80%.
Tính công có ích của động cơ
Tính công toàn phần của động cơ.
 
 
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Tổng kết lại , ta cần nắm được những điều sau:
-Định luật về công: Không có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về
công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường
đi và ngược lại:
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
-Ghi nhớ công thức tính hiệu suất:
Tổng kết lại , ta cần nắm được những điều sau:
 
-Trong đó:
+) A₁ là công có ích
+) A₂ là công toàn phần
+) H là hiệu suất của máy
BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Hướng dẫn luyện tập thêm ở nhà:
-Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập
-Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 15:Công suất
-Nắm chắc lý thuyết bài học và công thức tính công, tính hiệu suất
Bài học đến đây là hết rồi!
Chúc các bạn học tập tốt!
 
Gửi ý kiến