Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Định luật về công

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 22h:09' 14-03-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 22h:09' 14-03-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Viết công thức tính công cơ học, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của các đại lượng trong công thức?
Công thức tính công: A=F.s
A là công của lực F. Đơn vị (J). F là lực tác dụng vào vật. Đơn vị (N). S là quãng đường dịch chuyển của vật. Đơn vị (m)
Ghi chú: Công nâng vật trọng lượng P lên độ cao h : A= P.h
* Công suất là gì?
Câu 1
Câu 2
Công thức tính công suất? Giải thích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Áp dụng tính công suất biết A= 6kJ, t= 1 phút
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
A: Công cơ học (J)
t: Thời gian (s)
P : Công suất (J/s, W)
Áp dụng: A= 6kJ= 6000J ;
t= 1phút = 60s
Câu 3
Khi nào lực tác dụng lên vật thực hiện công ?
Khi lực tác dụng lên vật
và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực
thì lực đó sinh công
Câu 2: Bài tập 13.3(SBT): Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2,5 tấn lên độ cao 12m. Tính công thực hiện trong trường hợp này?
Tóm tắt: m = 2,5tấn = 2500kg => P= 25000N = F h = 12m = s A = ? ( J )
Công thực hiện khi nâng thùng lên độ cao h = 12m là: A=P.h = 25000.12 = 25.103.12
= 300.103 (J) = 300(kJ).
Câu 3
Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo 600N trong 5 phút và thực hiện được công là 360KJ. Tính tốc độ của xe
Tóm tắt
F= 600N
t= 5min= 300s
A= 360kJ= 360000J v? ( m/s)
Giải
Quãng đường con ngựa kéo xe:
A= F.s => s = A:F = 360000:600
= 600(m)
Tốc độ của xe:
v= s:t = 600: 300= 2(m/s)
* Công suất là gì?
Câu 1
Câu 2
Công thức tính công suất? Giải thích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Áp dụng tính công suất biết A= 6kJ, t= 1 phút
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
A: Công cơ học (J)
t: Thời gian (s)
P : Công suất (J/s, W)
Áp dụng: A= 6kJ= 6000J ;
t= 1phút = 60s
Câu 3
Khi nào lực tác dụng lên vật thực hiện công ?
Khi lực tác dụng lên vật
và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực
thì lực đó sinh công
Bài giải
Trong 1 giờ (3600s) con ngựa kéo xe đi được đoạn đường s = 9km = 9000m.
Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là :
A = F.s = 200.9000 = 1800000 (J)
Công suất của ngựa :
b) Chứng minh : Công suất :
C6. Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N.
a) Tính P
b) Chứng minh rằng P = F.v.
I. AI LÀM VIỆC
KHỎE HƠN ?
II. CÔNG SUẤT
III. ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT
IV. VẬN DỤNG
Tóm tắt
v = 9km/h
= 2,5m/s
F = 200N
Tìm:
a) Chứng minh rằng
P = F.v
b) P = ? W
500W.
P =
=
=
P =
=
=
F.v. (P = 200N.2,5m/s=500W)
F.
=
BÀI 15. CÔNG SUẤT
=>P
Câu 1. Điều nào sau đậy không đúng
khi nói về công suất.
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 2: Công suất là:
D
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
B
Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
C
Công của lực cản.
CỦNG CỐ
Câu 3: Đơn vị nào không phải là đơn vị của công suất:
Câu 4: Một vật thực hiện được một công 1000J; thời gian 20 giây. Công suất của vật là.
A. 100W.
B. 150W.
C. 200W
D. 50J/s.
Câu 5: Một vật có công suất 200W, được sử dụng trong thời gian 20s. Công của vật đã thực hiện là:
A. 400J.
B. 4000N.m
C. 3500J.
D. 3500N.m
Ở lớp 6 các em đã biết, muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản .
Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu có thể cho ta lợi về công hay không?
BÀI 14
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Để so sánh công của lực khi dùng máy cơ đơn giản với công kéo vật khi không dùng máy cơ đơn giản chúng ta phải làm gì ?
I. Thí nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm.
A=F.s
Kéo vật trực tiếp
Dùng ròng
rọc động
P= 4N
F=2N
s1=h
s1=h
s2 = s
s1=h
BẢNG KẾT QUẢ 14.1
Hãy so sánh hai lực F1 , F2 và hai quãng đường đi được s1, s2
s2 = 2s1
2
1
B?NG K?T QU?
4
2
0.02
0.04
0,08J
0,08J
Hãy so sánh công của lực F1 (A1=F1.s1) và công của lực F2 (A2=F2.s2) ?
A1=A2
C2. s2=2s1
Vậy: Công của lực F1và F2 bằng nhau:
KL : Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về . . . . . thì lại thiệt hai lần về . . . . . . . . . . . nghĩa là không được lợi gì về . . …….
lực
đường đi
công
s = 2h
F=1/2 p
F=1/2P
Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác.
Mặt phẳng nghiêng:
Được lợi bao nhiêu lần về lực, thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
Không có lợi về công: A1= A2
Ph = F l
Ròng rọc cố định:
Không có lợi về lực : F=P không lợi về đường đi : s =h
Đòn bẩy : có thể lợi về lực, thiệt về đường đi và ngược lại , không có lợi về công
không có lợi về công
II/ ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trong thực tế các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát, nên công mà ta nâng vật lên bằng máy cơ (Atp) bao giờ cũng lớn hơn công để nâng vật trực tiếp lên (Aci) do phải tốn một phần công để thắng công ma sát ( Ahp ).
Gọi hiệu suất của máy là H:
Và Atp = Aci + Ahp
Aci gọi là công có ích
Atp là công toàn phần.
Ahp gọi là công hao phí
Có thể em chưa biết
Vì Aci luôn nhỏ hơn Atp nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%.
III. VẬN DỤNG.
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m. Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m. a. Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần? b. Trường hợp nào thì tốn công nhiều hơn? c. Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô?
a. Vì l1 = 2 l2 nên:
C5: Tĩm t?t:
P = 500N, h = 1m
l1 = 4m, l2 = 2m.
a. So snh F1 v F2
b. So snh A1 v A2 c. Atp =Aci= A ?(J)
( Fms ? 0)
Giải:
b. Công thực hiện trong hai trường hợp là như nhau.
c. Bỏ qua ma sát nên công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên ô tô cũng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phương thẳng đứng lên ô tô.
A=P.h=500.1= 500(J)
LƯU Ý: Gọi s là độ cao ( hay quãng đường) kéo dây
h là độ cao nâng vật lên
S
h
Ròng rọc động: F=1/2P
s=2h
Bài tập :Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Dùng ròng rọc cố định được:
Lợi về lực B. Lợi về công
C. Thiệt về đường đi D. Không được lợi về công
Câu 2: Hiệu suất của máy cơ đơn giản trong thực tế
A. H > 100% B. H < 100%
C. H = 100% D. một kết quả khác
Câu 3: Đưa vật nặng lên độ cao h bằng cách kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng(công A1) và kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có s = 2h ( công A2 ) bỏ qua lực ma sát:
A. A2 > A1 B. A2 < A1
C. A2 = A1 D. A 1< A 2
Câu 4: Kéo một vật có m = 50kg lên độ cao h = 1m người ta dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 2m ( bỏ qua lực ma sát) thì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng là:
F = 250N B. F = 500N
C. F = 125N D. F = 100N
(Vì công không đổi nên : Ph= Fl hay 500.1= F.2 suy ra F = 250(N)
Câu 1: Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường .
Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.
Bài ôn thi học kỳ I
A. Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.
B. Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.
C. Hai người chuyển động so với mặt đường.
D. Hai người đứng yên so với bánh xe.
Câu 2: Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s.
Thời gian để người đó đi hết quãng đường là:
A. t = 0,15 giờ.
B. t = 15 giây.
C. t = 2,5 phút.
D. t = 14,4phút.
Câu 3: Một người đi xe máy từ A đến B. Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút. Đoạn đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s. Hỏi đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h. Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. 3 km.
B. 5,4 km.
C. 10,8 km.
D. 21,6 km.
Câu 4: Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 5kg?
Câu 5: Trường hợp nào không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng:
A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
B. Hòn đá nằm yên trên dốc núi.
C. Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
D. Một vật nặng được treo bởi sợi dây.
Câu 6: Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.
A. Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc.
B. Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động .
C. Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.
D. Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng.
Câu 7: Khi đóng cọc xuống đất, muốn cọc cắm sâu vào đất cần phải tăng áp suất của cọc lên mặt đất, việc làm nào sau đây không có tác dụng làm tăng áp suất ?
A. Vót nhọn đầu cọc.
B. Tăng lực đóng búa.
C. Làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra.
D. Vót nhọn đầu cọc và tăng lực đóng búa.
Câu 8: Một người tác dụng áp suất 18000 N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là:
A. m = 45kg.
B. m = 72 kg.
C. m= 450 kg.
D. Một kết quả khác.
Câu 9:Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra.
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
B. Con người có thể hít không khí vào phổi.
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
D. Vật rơi từ trên cao xuống.
Câu 10 : Hai quả cầu được làm bằng đồng có thể tích bằng nhau, một quả đặc và một quả bị rỗng ở giữa
( không có khe hở vào phần rỗng ), chúng cùng được nhúng chìm trong dầu. Quả nào chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn?
A. Quả cầu đặc.
B. Quả cầu rỗng.
C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai quả cầu như nhau.
D. Không so sánh được.
Bài 1 ( 3đ) ĐỀ THI HKI 2020-2021- TRƯỜNG AN PHÚ – Q.2
Một thùng cao 1,2m. Người ta đổ nước vào có độ cao 0,8m.
a. Tính áp suất do nước tác dụng lên đáy thùng.
b. Người ta tiếp tục đổ dầu cho đầy thùng. Tính áp suất của nước và dầu lên đáy thùng. Cho biết trọng lượng riêng của dầu và nước lần lượt là 8000N/m3 và 10000N/m3
c. Trên mặt của thùng có 1 piston khối lượng không đáng kể, diện tích 2dm2. Nếu tác dụng một lực 150N lên piston thì lúc này áp suất tại đáy thùng là bao nhiêu?
Tóm tắt
h= 1,2m
hn= 0,8m
hd= 1,2m-0,8m=0,4m
dn=10000N/m3
dd= 8000N/m3
a.pn ở đáy? (Pa)
b.p chất lỏng ?(Pa)
c. S piston= 2dm3
= 0,0020m3
F= 150N
p’ (Pa)
GIẢI
a/ Áp suất của nước tại đáy:
pn= dn.hn= 10000. 0,8= 8000(Pa)
b/ Áp suất của dầu lên mặt nước:
pd= dd.hd= 8000. 0,4= 3200(Pa)
Áp suất của chất lỏng tại đáy:
p= pn+pd= 8000+3200= 11200(Pa)
c/ Áp suất của piston lên mặt thùng:
p1=F:S = 150N:0,002m2= 7500Pa
Áp suất tổng cộng tại đáy:
p’ = p1+ p = 7500+11200= 18700(Pa)
Bài 2(2đ) Một thợ lặn khám phá đại dương xanh, áp suất của khí quyển trên mặt biển là 100.000Pa. Người thợ lặn này chỉ chịu được áp suất lớn nhất là 573800Pa. Người thợ lặn có thể lặn xuống độ sâu tối đa là bao nhiêu để được an toàn? ( trọng lượng riêng của nước biển là 10.300N/m3)
Tóm tắt
p kq= 100.000 Pa
p tối đa =573800 Pa
d nb= 10.300N/m3
h an toàn? (m)
GIẢI
Áp suất tối đa của nước biển lên người thợ lặn : p= p nb+ pkq => p nb= p – pkq
p nb=573800 – 100.000 = 473800Pa
Người thợ lặn có thể lặn xuống độ sâu tối đa là: p nb= d nb.h
=> h= p nb: d nb= 473800 : 10300 = 46(m)
Câu 1: Viết công thức tính công cơ học, giải thích kí hiệu và ghi rõ đơn vị của các đại lượng trong công thức?
Công thức tính công: A=F.s
A là công của lực F. Đơn vị (J). F là lực tác dụng vào vật. Đơn vị (N). S là quãng đường dịch chuyển của vật. Đơn vị (m)
Ghi chú: Công nâng vật trọng lượng P lên độ cao h : A= P.h
* Công suất là gì?
Câu 1
Câu 2
Công thức tính công suất? Giải thích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Áp dụng tính công suất biết A= 6kJ, t= 1 phút
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
A: Công cơ học (J)
t: Thời gian (s)
P : Công suất (J/s, W)
Áp dụng: A= 6kJ= 6000J ;
t= 1phút = 60s
Câu 3
Khi nào lực tác dụng lên vật thực hiện công ?
Khi lực tác dụng lên vật
và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực
thì lực đó sinh công
Câu 2: Bài tập 13.3(SBT): Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng khối lượng 2,5 tấn lên độ cao 12m. Tính công thực hiện trong trường hợp này?
Tóm tắt: m = 2,5tấn = 2500kg => P= 25000N = F h = 12m = s A = ? ( J )
Công thực hiện khi nâng thùng lên độ cao h = 12m là: A=P.h = 25000.12 = 25.103.12
= 300.103 (J) = 300(kJ).
Câu 3
Một con ngựa kéo xe chuyển động đều với lực kéo 600N trong 5 phút và thực hiện được công là 360KJ. Tính tốc độ của xe
Tóm tắt
F= 600N
t= 5min= 300s
A= 360kJ= 360000J v? ( m/s)
Giải
Quãng đường con ngựa kéo xe:
A= F.s => s = A:F = 360000:600
= 600(m)
Tốc độ của xe:
v= s:t = 600: 300= 2(m/s)
* Công suất là gì?
Câu 1
Câu 2
Công thức tính công suất? Giải thích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Áp dụng tính công suất biết A= 6kJ, t= 1 phút
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Trong đó:
A: Công cơ học (J)
t: Thời gian (s)
P : Công suất (J/s, W)
Áp dụng: A= 6kJ= 6000J ;
t= 1phút = 60s
Câu 3
Khi nào lực tác dụng lên vật thực hiện công ?
Khi lực tác dụng lên vật
và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực
thì lực đó sinh công
Bài giải
Trong 1 giờ (3600s) con ngựa kéo xe đi được đoạn đường s = 9km = 9000m.
Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là :
A = F.s = 200.9000 = 1800000 (J)
Công suất của ngựa :
b) Chứng minh : Công suất :
C6. Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 200N.
a) Tính P
b) Chứng minh rằng P = F.v.
I. AI LÀM VIỆC
KHỎE HƠN ?
II. CÔNG SUẤT
III. ĐƠN VỊ CÔNG SUẤT
IV. VẬN DỤNG
Tóm tắt
v = 9km/h
= 2,5m/s
F = 200N
Tìm:
a) Chứng minh rằng
P = F.v
b) P = ? W
500W.
P =
=
=
P =
=
=
F.v. (P = 200N.2,5m/s=500W)
F.
=
BÀI 15. CÔNG SUẤT
=>P
Câu 1. Điều nào sau đậy không đúng
khi nói về công suất.
Hết giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 2: Công suất là:
D
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
B
Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
C
Công của lực cản.
CỦNG CỐ
Câu 3: Đơn vị nào không phải là đơn vị của công suất:
Câu 4: Một vật thực hiện được một công 1000J; thời gian 20 giây. Công suất của vật là.
A. 100W.
B. 150W.
C. 200W
D. 50J/s.
Câu 5: Một vật có công suất 200W, được sử dụng trong thời gian 20s. Công của vật đã thực hiện là:
A. 400J.
B. 4000N.m
C. 3500J.
D. 3500N.m
Ở lớp 6 các em đã biết, muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản .
Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu có thể cho ta lợi về công hay không?
BÀI 14
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Để so sánh công của lực khi dùng máy cơ đơn giản với công kéo vật khi không dùng máy cơ đơn giản chúng ta phải làm gì ?
I. Thí nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm.
A=F.s
Kéo vật trực tiếp
Dùng ròng
rọc động
P= 4N
F=2N
s1=h
s1=h
s2 = s
s1=h
BẢNG KẾT QUẢ 14.1
Hãy so sánh hai lực F1 , F2 và hai quãng đường đi được s1, s2
s2 = 2s1
2
1
B?NG K?T QU?
4
2
0.02
0.04
0,08J
0,08J
Hãy so sánh công của lực F1 (A1=F1.s1) và công của lực F2 (A2=F2.s2) ?
A1=A2
C2. s2=2s1
Vậy: Công của lực F1và F2 bằng nhau:
KL : Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về . . . . . thì lại thiệt hai lần về . . . . . . . . . . . nghĩa là không được lợi gì về . . …….
lực
đường đi
công
s = 2h
F=1/2 p
F=1/2P
Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác.
Mặt phẳng nghiêng:
Được lợi bao nhiêu lần về lực, thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
Không có lợi về công: A1= A2
Ph = F l
Ròng rọc cố định:
Không có lợi về lực : F=P không lợi về đường đi : s =h
Đòn bẩy : có thể lợi về lực, thiệt về đường đi và ngược lại , không có lợi về công
không có lợi về công
II/ ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trong thực tế các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát, nên công mà ta nâng vật lên bằng máy cơ (Atp) bao giờ cũng lớn hơn công để nâng vật trực tiếp lên (Aci) do phải tốn một phần công để thắng công ma sát ( Ahp ).
Gọi hiệu suất của máy là H:
Và Atp = Aci + Ahp
Aci gọi là công có ích
Atp là công toàn phần.
Ahp gọi là công hao phí
Có thể em chưa biết
Vì Aci luôn nhỏ hơn Atp nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%.
III. VẬN DỤNG.
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể). Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m. Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m. a. Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần? b. Trường hợp nào thì tốn công nhiều hơn? c. Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô?
a. Vì l1 = 2 l2 nên:
C5: Tĩm t?t:
P = 500N, h = 1m
l1 = 4m, l2 = 2m.
a. So snh F1 v F2
b. So snh A1 v A2 c. Atp =Aci= A ?(J)
( Fms ? 0)
Giải:
b. Công thực hiện trong hai trường hợp là như nhau.
c. Bỏ qua ma sát nên công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên ô tô cũng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phương thẳng đứng lên ô tô.
A=P.h=500.1= 500(J)
LƯU Ý: Gọi s là độ cao ( hay quãng đường) kéo dây
h là độ cao nâng vật lên
S
h
Ròng rọc động: F=1/2P
s=2h
Bài tập :Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Dùng ròng rọc cố định được:
Lợi về lực B. Lợi về công
C. Thiệt về đường đi D. Không được lợi về công
Câu 2: Hiệu suất của máy cơ đơn giản trong thực tế
A. H > 100% B. H < 100%
C. H = 100% D. một kết quả khác
Câu 3: Đưa vật nặng lên độ cao h bằng cách kéo trực tiếp vật theo phương thẳng đứng(công A1) và kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có s = 2h ( công A2 ) bỏ qua lực ma sát:
A. A2 > A1 B. A2 < A1
C. A2 = A1 D. A 1< A 2
Câu 4: Kéo một vật có m = 50kg lên độ cao h = 1m người ta dùng mặt phẳng nghiêng dài l = 2m ( bỏ qua lực ma sát) thì lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng là:
F = 250N B. F = 500N
C. F = 125N D. F = 100N
(Vì công không đổi nên : Ph= Fl hay 500.1= F.2 suy ra F = 250(N)
Câu 1: Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường .
Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.
Bài ôn thi học kỳ I
A. Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.
B. Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.
C. Hai người chuyển động so với mặt đường.
D. Hai người đứng yên so với bánh xe.
Câu 2: Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s.
Thời gian để người đó đi hết quãng đường là:
A. t = 0,15 giờ.
B. t = 15 giây.
C. t = 2,5 phút.
D. t = 14,4phút.
Câu 3: Một người đi xe máy từ A đến B. Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút. Đoạn đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s. Hỏi đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h. Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. 3 km.
B. 5,4 km.
C. 10,8 km.
D. 21,6 km.
Câu 4: Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 5kg?
Câu 5: Trường hợp nào không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng:
A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
B. Hòn đá nằm yên trên dốc núi.
C. Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
D. Một vật nặng được treo bởi sợi dây.
Câu 6: Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.
A. Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc.
B. Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động .
C. Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.
D. Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng.
Câu 7: Khi đóng cọc xuống đất, muốn cọc cắm sâu vào đất cần phải tăng áp suất của cọc lên mặt đất, việc làm nào sau đây không có tác dụng làm tăng áp suất ?
A. Vót nhọn đầu cọc.
B. Tăng lực đóng búa.
C. Làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra.
D. Vót nhọn đầu cọc và tăng lực đóng búa.
Câu 8: Một người tác dụng áp suất 18000 N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là:
A. m = 45kg.
B. m = 72 kg.
C. m= 450 kg.
D. Một kết quả khác.
Câu 9:Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra.
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
B. Con người có thể hít không khí vào phổi.
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
D. Vật rơi từ trên cao xuống.
Câu 10 : Hai quả cầu được làm bằng đồng có thể tích bằng nhau, một quả đặc và một quả bị rỗng ở giữa
( không có khe hở vào phần rỗng ), chúng cùng được nhúng chìm trong dầu. Quả nào chịu lực đẩy Acsimet lớn hơn?
A. Quả cầu đặc.
B. Quả cầu rỗng.
C. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai quả cầu như nhau.
D. Không so sánh được.
Bài 1 ( 3đ) ĐỀ THI HKI 2020-2021- TRƯỜNG AN PHÚ – Q.2
Một thùng cao 1,2m. Người ta đổ nước vào có độ cao 0,8m.
a. Tính áp suất do nước tác dụng lên đáy thùng.
b. Người ta tiếp tục đổ dầu cho đầy thùng. Tính áp suất của nước và dầu lên đáy thùng. Cho biết trọng lượng riêng của dầu và nước lần lượt là 8000N/m3 và 10000N/m3
c. Trên mặt của thùng có 1 piston khối lượng không đáng kể, diện tích 2dm2. Nếu tác dụng một lực 150N lên piston thì lúc này áp suất tại đáy thùng là bao nhiêu?
Tóm tắt
h= 1,2m
hn= 0,8m
hd= 1,2m-0,8m=0,4m
dn=10000N/m3
dd= 8000N/m3
a.pn ở đáy? (Pa)
b.p chất lỏng ?(Pa)
c. S piston= 2dm3
= 0,0020m3
F= 150N
p’ (Pa)
GIẢI
a/ Áp suất của nước tại đáy:
pn= dn.hn= 10000. 0,8= 8000(Pa)
b/ Áp suất của dầu lên mặt nước:
pd= dd.hd= 8000. 0,4= 3200(Pa)
Áp suất của chất lỏng tại đáy:
p= pn+pd= 8000+3200= 11200(Pa)
c/ Áp suất của piston lên mặt thùng:
p1=F:S = 150N:0,002m2= 7500Pa
Áp suất tổng cộng tại đáy:
p’ = p1+ p = 7500+11200= 18700(Pa)
Bài 2(2đ) Một thợ lặn khám phá đại dương xanh, áp suất của khí quyển trên mặt biển là 100.000Pa. Người thợ lặn này chỉ chịu được áp suất lớn nhất là 573800Pa. Người thợ lặn có thể lặn xuống độ sâu tối đa là bao nhiêu để được an toàn? ( trọng lượng riêng của nước biển là 10.300N/m3)
Tóm tắt
p kq= 100.000 Pa
p tối đa =573800 Pa
d nb= 10.300N/m3
h an toàn? (m)
GIẢI
Áp suất tối đa của nước biển lên người thợ lặn : p= p nb+ pkq => p nb= p – pkq
p nb=573800 – 100.000 = 473800Pa
Người thợ lặn có thể lặn xuống độ sâu tối đa là: p nb= d nb.h
=> h= p nb: d nb= 473800 : 10300 = 46(m)
 








Các ý kiến mới nhất