Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Định luật về công

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 19h:06' 29-12-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 804
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 19h:06' 29-12-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 804
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Khi nào có công cơ học? Viết công thức
tính công cơ học, giải thích kí hiệu, đơn vị của
các đại lượng trong công thức?
+ Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật
và làm cho vật dịch chuyển.
+ Công thức tính công cơ học: A= F.s
Trong đó: F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
A là công của lực F (J)
Muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo
trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản. Sử dụng
máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu
có thể cho ta lợi về công không?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
*Bước
Dụng
thí lực
nghiệm:
1: cụ
Dùng
kế kéo trực
tiếp vật lên theo phương
- Lực kế, quả nặng, thước
thẳng đứng
thẳng, giá đỡ, ròng rọc động
* Mục đích của thí nghiệm:
- Sử dụng máy cơ đơn giản có
lợi về công không?
5N
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
cm 0
s1
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
Bước 2: Kéo vật lên
bằng ròng rọc động.
10
5N
9
8
7
6
5
4
3
2
1
cm 0
4
3
P
Cm 1
2
s1
m 1
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
F1
7
8
8
F2
s2
s1
P
9
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
Dựa vào kết quả thí nghiệm Bảng 14.1
C1. Hãy so sánh các lực F1 và F2. ( F1 = 2F2 )
C2. Hãy so sánh hai quãng đường s1 và s2
Hoặc
s 1=
1
2
s2
( s2 = 2s1 )
C3. Hãy so sánh công của lực F1 (A1 = F1.s1) và công của
lực F2 (A2 = F2.s2)
( A1 = A2 )
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
C1: F1 = 2F2
C2: s1=
1
2
s2
Hoặc ( s2 = 2s1 )
C3: A1 = A2
C4: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần
lực thì lại thiệt hai lần về ..…(2)…
đường đi
về …(1)…
công
nghĩa là không được lợi gì về …(3)…
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
Một số thí nghiệm với các máy cơ đơn
giản khác:
Ròng rọc
cố định:
F
F
(Hình 1)
Pa lăng:
(Hình 2)
Hình 2
Hình 1
Hình 3
Hình 4
F
F
Đòn bẩy: (Hình 3)
Mặt phẳng nghiêng:
(Hình 4)
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-THÍ NGHIỆM:
II- ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta
lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về
lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
và ngược lại.
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III – VẬN DỤNG:
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách
mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng ( ma sát không đáng kể).
Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
a) Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn
bao nhiêu lần?
b) Trong trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
c) Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn
ô tô.
F2
F1
4m
1m
2m
1m
Giải:
a) Vì s1 = 2s2 nên:
C5: Tóm tắt:
P = 500N
F1=
1
2
F2
b) Công thực hiện trong hai
trường hợp là như nhau:
h = 1m
s1 = l1 = 4m
A1 = F1 . s1 và A2 = F2 . s2
s2 = l2 = 2m.
a) So sánh F1 và F2
b) So sánh A1 và A2
c) A =?(J)
1
2
A1 = F2 .2s2 = F2 . s2 = A2
c) Công của lực kéo thùng hàng
theo mặt phẳng nghiêng lên ô tô
bằng công của lực kéo trực tiếp
thùng hàng theo phương thẳng
đứng lên ô tô:
F
2
F1
4m
1m
1500(J)
m
A1 = A2 = A = P.h = 500.1
=
2m
Để đưa một
vật có trọng lượng P = 420N lên cao
CC6:
6:
theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động,
Giải
(hình 13.3) người công nhân phải kéo đầu dây đi
Dùng
ròng
một đoạn làa)
8m.
Bỏ qua
ma rọc
sát. động lợi 2 lần
về lực:
a) Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
F = P:2 = 420 : 2 = 210 (N)
b) Tính công nâng
vật lên.
Quãng
đường dịch chuyển của
dây kéo sẽ thiệt 2 lần:
Tóm tắt
s = 2h → h = s:2 = 8 : 2 = 4 (m)
b) Công nâng vật lên:
A = P.h ( hoặc A = F.s )
P = 420 N
= 420 x 4 = 1680 (J)
s = 8m
a) F = ?
Hoặc A = F.s = 210 x 8 = 1680 (J)
h=?
b) A = ?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Em hãy phát biểu định luật về công?
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi
về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần
về đường đi và ngược lại.
Câu 2: Một người công nhân dùng một ròng rọc động để nâng
một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi
người công nhân đã thực hiện một công là bao nhiêu?
Tóm tắt:
h = 7m
F = 160 N
A=?
Giải
Dùng một ròng rọc động sẽ được lợi 2 lần về lực:
F = P:2 → P = 2 x F = 2 x 160 = 320 (N)
Công mà người công nhân thực hiện là:
A = P.h = 320 x 7 = 2 240 (J)
Có thể em chưa biết
Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ
cũng có ma sát. Vì vậy, công mà ta phải tốn (A2)
để nâng vật lên bao giờ cũng lớn hơn công (A 1)
dùng để nâng vật khi không có ma sát, đó là vì
phải tốn một phần công để thắng ma sát.
Công A2 là công toàn phần. Công A1 là công
có ích. Tỉ số A1/A2 gọi là hiệu suất của máy, kí
hiệu là H
A1
H=
100%
A2
Vì A2 luôn lớn hơn A1 nên hiệu suất luôn nhỏ
Câu 1: Khi nào có công cơ học? Viết công thức
tính công cơ học, giải thích kí hiệu, đơn vị của
các đại lượng trong công thức?
+ Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật
và làm cho vật dịch chuyển.
+ Công thức tính công cơ học: A= F.s
Trong đó: F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m)
A là công của lực F (J)
Muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo
trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản. Sử dụng
máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu
có thể cho ta lợi về công không?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
*Bước
Dụng
thí lực
nghiệm:
1: cụ
Dùng
kế kéo trực
tiếp vật lên theo phương
- Lực kế, quả nặng, thước
thẳng đứng
thẳng, giá đỡ, ròng rọc động
* Mục đích của thí nghiệm:
- Sử dụng máy cơ đơn giản có
lợi về công không?
5N
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
cm 0
s1
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
Bước 2: Kéo vật lên
bằng ròng rọc động.
10
5N
9
8
7
6
5
4
3
2
1
cm 0
4
3
P
Cm 1
2
s1
m 1
2
3
3
4
4
5
5
6
6
7
F1
7
8
8
F2
s2
s1
P
9
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
Dựa vào kết quả thí nghiệm Bảng 14.1
C1. Hãy so sánh các lực F1 và F2. ( F1 = 2F2 )
C2. Hãy so sánh hai quãng đường s1 và s2
Hoặc
s 1=
1
2
s2
( s2 = 2s1 )
C3. Hãy so sánh công của lực F1 (A1 = F1.s1) và công của
lực F2 (A2 = F2.s2)
( A1 = A2 )
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
C1: F1 = 2F2
C2: s1=
1
2
s2
Hoặc ( s2 = 2s1 )
C3: A1 = A2
C4: Dùng ròng rọc động được lợi hai lần
lực thì lại thiệt hai lần về ..…(2)…
đường đi
về …(1)…
công
nghĩa là không được lợi gì về …(3)…
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I - THÍ NGHIỆM:
Một số thí nghiệm với các máy cơ đơn
giản khác:
Ròng rọc
cố định:
F
F
(Hình 1)
Pa lăng:
(Hình 2)
Hình 2
Hình 1
Hình 3
Hình 4
F
F
Đòn bẩy: (Hình 3)
Mặt phẳng nghiêng:
(Hình 4)
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I-THÍ NGHIỆM:
II- ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta
lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về
lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
và ngược lại.
Tiết 18-BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
III – VẬN DỤNG:
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách
mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng ( ma sát không đáng kể).
Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.
Hỏi:
a) Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn
bao nhiêu lần?
b) Trong trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
c) Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn
ô tô.
F2
F1
4m
1m
2m
1m
Giải:
a) Vì s1 = 2s2 nên:
C5: Tóm tắt:
P = 500N
F1=
1
2
F2
b) Công thực hiện trong hai
trường hợp là như nhau:
h = 1m
s1 = l1 = 4m
A1 = F1 . s1 và A2 = F2 . s2
s2 = l2 = 2m.
a) So sánh F1 và F2
b) So sánh A1 và A2
c) A =?(J)
1
2
A1 = F2 .2s2 = F2 . s2 = A2
c) Công của lực kéo thùng hàng
theo mặt phẳng nghiêng lên ô tô
bằng công của lực kéo trực tiếp
thùng hàng theo phương thẳng
đứng lên ô tô:
F
2
F1
4m
1m
1500(J)
m
A1 = A2 = A = P.h = 500.1
=
2m
Để đưa một
vật có trọng lượng P = 420N lên cao
CC6:
6:
theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động,
Giải
(hình 13.3) người công nhân phải kéo đầu dây đi
Dùng
ròng
một đoạn làa)
8m.
Bỏ qua
ma rọc
sát. động lợi 2 lần
về lực:
a) Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
F = P:2 = 420 : 2 = 210 (N)
b) Tính công nâng
vật lên.
Quãng
đường dịch chuyển của
dây kéo sẽ thiệt 2 lần:
Tóm tắt
s = 2h → h = s:2 = 8 : 2 = 4 (m)
b) Công nâng vật lên:
A = P.h ( hoặc A = F.s )
P = 420 N
= 420 x 4 = 1680 (J)
s = 8m
a) F = ?
Hoặc A = F.s = 210 x 8 = 1680 (J)
h=?
b) A = ?
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Em hãy phát biểu định luật về công?
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi
về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần
về đường đi và ngược lại.
Câu 2: Một người công nhân dùng một ròng rọc động để nâng
một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi
người công nhân đã thực hiện một công là bao nhiêu?
Tóm tắt:
h = 7m
F = 160 N
A=?
Giải
Dùng một ròng rọc động sẽ được lợi 2 lần về lực:
F = P:2 → P = 2 x F = 2 x 160 = 320 (N)
Công mà người công nhân thực hiện là:
A = P.h = 320 x 7 = 2 240 (J)
Có thể em chưa biết
Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ
cũng có ma sát. Vì vậy, công mà ta phải tốn (A2)
để nâng vật lên bao giờ cũng lớn hơn công (A 1)
dùng để nâng vật khi không có ma sát, đó là vì
phải tốn một phần công để thắng ma sát.
Công A2 là công toàn phần. Công A1 là công
có ích. Tỉ số A1/A2 gọi là hiệu suất của máy, kí
hiệu là H
A1
H=
100%
A2
Vì A2 luôn lớn hơn A1 nên hiệu suất luôn nhỏ
 









Các ý kiến mới nhất