Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Định luật bảo toàn động lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân Bảo
Ngày gửi: 14h:15' 11-06-2008
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân Bảo
Ngày gửi: 14h:15' 11-06-2008
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
Định luật bảo toàn
động lượng
(2 tiết)
1. Hệ kín
2. các định luật bảo toàn
3. Định luật bảo toàn động lượng
4. dạng khác của định luật II Newton
Mục đích - Yêu cầu
Häc sinh hiÓu ®îc thÕ nµo lµ hÖ kÝn, nhí kh¸i niÖm ®éng lîng, §LBT ®éng lîng, d¹ng kh¸c cña ®Þnh luËt II Newton vµ biÕt vËn dông vµo gi¶i bµi tËp, gi¶i thÝch ®îc mét sè hiÖn tîng thùc tÕ.
Häc sinh ph¸t triÓn t duy logic, t duy trõu tîng, t duy s¸ng t¹o.
Gi¸o dôc cho häc sinh niÒm ham mª khoa häc.
Tài liệu tham khảo
Tµi liÖu vÒ híng dÉn sö dông phÇn mÒm PowerPoint.
S¸ch gi¸o khoa (cò).
S¸ch bµi tËp.
S¸ch gi¸o khoa c¶i c¸ch
1, Hệ kín:
a, Hệ nhiều vật:
- Là hệ có từ 2 vật trở lên tương tác với nhau.
b, Hệ kín:
* K/n: Là hệ nhiều vật trong đó các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau, không tương tác với các vật ngoài hệ.
* Đặc điểm của hệ kín:
- Chỉ có các nội lực từng đôi trực đối tác dụng, không có ngoại lực tác dụng.
- Nếu có ngoại lực tác dụng lên hệ thì ngoại lực này phải << so với nội lực hoặc các ngoại lực này cân bằng lẫn nhau.
c, Ví dụ về hệ kín:
- Vụ nổ, va chạm mạnh.
- Hệ được đặt rất xa các vật khác: hệ Mặt trăng + Trái đất.
- Hệ vật + Trái đất.
- Hệ hai vật chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát.
2, Các ĐLBT:
b, Tầm quan trọng của các ĐLBT:
- Chúng là tổng quát, áp dụng cho mọi hệ kín, từ vi mô đến vĩ mô.
- Chúng đúng cho mọi hiện tượng và đúng cả khi các ĐL Newton không còn đúng nữa.
- Là độc lập.
a, ĐLBT là gì?
- ĐLBT cho biết đại lượng Vật lý nào của hệ kín được bảo toàn.
- Sau va chạm:
+ Khi mA = mB:
vA` = 0, vB` = vA
+ Khi mA > mB:
vA` < vA, vB` > vB
*Xét hệ 2 viên bi A, B:
- Trước va chạm:
vA = v, vB = 0
3, ĐLBT động lượng (ĐLBTĐL):
a, Tìm đại lượng được bảo toàn trong hệ kín:
b, Thí nghiệm:
- Mục đích TN: Nghiên cứu tích khối lượng và vận tốc của hệ 2 viên bi (m, 3m)
- Dụng cụ TN:
- Tiến hành TN:
T
I
h
d
T
I
V
h
T`
- Kết quả:
*Đặc điểm:
- Động lượng có hướng của vận tốc.
-
(tuân theo quy tắc hình bình hành)
- Đơn vị: kg.m.s-1
d, ĐLBT Động lượng:
- Xét hệ kín gồm 2 vật (mA, mB)
- Nội dung ĐLBTĐL: Tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn (biểu diễn bằng một véctơ không đổi cả về hướng và độ lớn)
* Chú ý:
- Các vận tốc trong biểu thức là vận tốc đối với Trái đất (hệ quy chiếu quán tính).
- ĐLBTĐL chỉ đúng trong hệ kín.
- Nếu ngoại lực theo một phương nào đó cân bằng lẫn nhau thì động lượng theo phương đó được bảo toàn .
4, Dạng khác của ĐL II Newton:
*ND: Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian bằng xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ấy.
*Hệ quả: ảnh hưởng của lực tác dụng lên vật không chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực mà còn phụ thuộc vào thời gian tác dụng.
*Từ ĐL III Newton và dạng (2) của ĐL II Newton suy ra ĐLBTĐL cho hệ kín 2 vật:
Củng cố:
1, Cho hệ vật như hình vẽ, bỏ qua ma sát. Hãy:
+ Kể tên các nội lực tác dụng lên hệ.
+ Kể tên các ngoại lực tác dụng lên hệ.
+ Hệ là kín hay không? Vì sao?
2, Tại sao khi nhảy từ trên cao xuống đất, khi tiếp đất người ta nên chùn chân xuống?
động lượng
(2 tiết)
1. Hệ kín
2. các định luật bảo toàn
3. Định luật bảo toàn động lượng
4. dạng khác của định luật II Newton
Mục đích - Yêu cầu
Häc sinh hiÓu ®îc thÕ nµo lµ hÖ kÝn, nhí kh¸i niÖm ®éng lîng, §LBT ®éng lîng, d¹ng kh¸c cña ®Þnh luËt II Newton vµ biÕt vËn dông vµo gi¶i bµi tËp, gi¶i thÝch ®îc mét sè hiÖn tîng thùc tÕ.
Häc sinh ph¸t triÓn t duy logic, t duy trõu tîng, t duy s¸ng t¹o.
Gi¸o dôc cho häc sinh niÒm ham mª khoa häc.
Tài liệu tham khảo
Tµi liÖu vÒ híng dÉn sö dông phÇn mÒm PowerPoint.
S¸ch gi¸o khoa (cò).
S¸ch bµi tËp.
S¸ch gi¸o khoa c¶i c¸ch
1, Hệ kín:
a, Hệ nhiều vật:
- Là hệ có từ 2 vật trở lên tương tác với nhau.
b, Hệ kín:
* K/n: Là hệ nhiều vật trong đó các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau, không tương tác với các vật ngoài hệ.
* Đặc điểm của hệ kín:
- Chỉ có các nội lực từng đôi trực đối tác dụng, không có ngoại lực tác dụng.
- Nếu có ngoại lực tác dụng lên hệ thì ngoại lực này phải << so với nội lực hoặc các ngoại lực này cân bằng lẫn nhau.
c, Ví dụ về hệ kín:
- Vụ nổ, va chạm mạnh.
- Hệ được đặt rất xa các vật khác: hệ Mặt trăng + Trái đất.
- Hệ vật + Trái đất.
- Hệ hai vật chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát.
2, Các ĐLBT:
b, Tầm quan trọng của các ĐLBT:
- Chúng là tổng quát, áp dụng cho mọi hệ kín, từ vi mô đến vĩ mô.
- Chúng đúng cho mọi hiện tượng và đúng cả khi các ĐL Newton không còn đúng nữa.
- Là độc lập.
a, ĐLBT là gì?
- ĐLBT cho biết đại lượng Vật lý nào của hệ kín được bảo toàn.
- Sau va chạm:
+ Khi mA = mB:
vA` = 0, vB` = vA
+ Khi mA > mB:
vA` < vA, vB` > vB
*Xét hệ 2 viên bi A, B:
- Trước va chạm:
vA = v, vB = 0
3, ĐLBT động lượng (ĐLBTĐL):
a, Tìm đại lượng được bảo toàn trong hệ kín:
b, Thí nghiệm:
- Mục đích TN: Nghiên cứu tích khối lượng và vận tốc của hệ 2 viên bi (m, 3m)
- Dụng cụ TN:
- Tiến hành TN:
T
I
h
d
T
I
V
h
T`
- Kết quả:
*Đặc điểm:
- Động lượng có hướng của vận tốc.
-
(tuân theo quy tắc hình bình hành)
- Đơn vị: kg.m.s-1
d, ĐLBT Động lượng:
- Xét hệ kín gồm 2 vật (mA, mB)
- Nội dung ĐLBTĐL: Tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn (biểu diễn bằng một véctơ không đổi cả về hướng và độ lớn)
* Chú ý:
- Các vận tốc trong biểu thức là vận tốc đối với Trái đất (hệ quy chiếu quán tính).
- ĐLBTĐL chỉ đúng trong hệ kín.
- Nếu ngoại lực theo một phương nào đó cân bằng lẫn nhau thì động lượng theo phương đó được bảo toàn .
4, Dạng khác của ĐL II Newton:
*ND: Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian bằng xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ấy.
*Hệ quả: ảnh hưởng của lực tác dụng lên vật không chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực mà còn phụ thuộc vào thời gian tác dụng.
*Từ ĐL III Newton và dạng (2) của ĐL II Newton suy ra ĐLBTĐL cho hệ kín 2 vật:
Củng cố:
1, Cho hệ vật như hình vẽ, bỏ qua ma sát. Hãy:
+ Kể tên các nội lực tác dụng lên hệ.
+ Kể tên các ngoại lực tác dụng lên hệ.
+ Hệ là kín hay không? Vì sao?
2, Tại sao khi nhảy từ trên cao xuống đất, khi tiếp đất người ta nên chùn chân xuống?
 









Các ý kiến mới nhất