DLKTXHDC I - CHUONG IV - DAN CU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 13-02-2012
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:02' 13-02-2012
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
chương iv:
địa lý dân cư
I. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của dân cư.
II. Các hiện tượng nhân khẩu học của dân cư.
III. Phân bố dân cư.
IV. Các hình thái quần cư.
V. Quá trình đô thị hoá.
??
I. khái niệm, vai trò và đặc điểm của dân cư.
1. Dân cư.
Dân cư là những tập hợp người sinh sống trên lãnh thổ nhất định có mối quan hệ chặt chẻ với nhau tạo nên các đặc trưng riêng về dân số, văn hoá, hình thức cư trú và các hoạt động kinh tế - xã hội.
2. Vai trò của dân cư.
- Dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội.
+ Quan niệm trong thời kỳ sản xuất thủ công.
+ Quan niệm trong thời kỳ sản xuất cơ khí.
+ Quan niệm trong thời kỳ nền kinh tế tri thức.
- Dân cư là người tiêu thụ hầu hết sản phẩm của xã hội.
II. các hiện tượng nhân khẩu học của dân cư.
1. Gia tăng tự nhiên.
Là sự biến động dân cư do kết quả của mối tương quan giữa số sinh và số chết.
Tỷ suất sinh:
+ Các loại tỷ suất sinh :
* Tỷ suất sinh thô : được tính bằng tỷ số giữa tổng số trẻ được sinh ra của năm đang xét với tổng số dân trung bình trong năm ấy.
TSTESRTN
TSDTBTN
* Tỷ suất sinh chung : được tính bằng tỷ số giữa tổng số trẻ được sinh ra của năm đang xét với tổng số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
TSTESRTN
TSPNTĐTSĐ
* Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi : được tính bằng tỷ số giữa số trẻ được sinh ra trên số phụ nữ trong từng độ tuổi tương ứng.
STESR ( Y)
SPNTĐTSĐ (Y)
TSST= x 1000 ?
TSSc= x 1000 ?
TSSĐTTT (Y) = x 1000 ?
? Tổng tỷ suất sinh : Là tổng số con trung bình do 1 phụ nữ ( hay 1 nhóm phụ nữ ) sinh ra trong suốt cuộc đời của họ.
Tổng tỷ suất sinh được tính bằng tổng các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi.
TTSS = ? TSS ĐTTT (nếu từng tuổi)
TTSS = X. ? TSS ĐTTT (nếu từng nhóm tuổi = x năm)
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh :
* Tình hình hôn nhân.
* Nhân tố tâm lý - xã hội, tôn giáo.
* Trình độ và điều kiện sống của dân cư.
* Chính sách dân số.
Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam 2005.
Mức sinh của các châu lục năm 2005
Vì sao khi tác động vào nhân tố tâm lý, xã hội và tôn giáo để điều chỉnh quá trình phát triển dân số ở khu vực đang phát triển hiệu quả thường xảy ra chậm ?
V× nh÷ng quan niÖm phong kiÕn, t«n gi¸o ®· ¨n s©u tõ bao ®êi, tõ
thÕ hÖ nÇy sang thÕ hÖ kh¸c nªn khã thay ®æi.
V× sù thèng nhÊt gi÷a nhËn thøc vµ hµnh ®éng kh«ng ph¶i lµ ®iÒu dÔ dµng.
V× ¸p lùc cña gia ®×nh vµ b¹n bÌ, ngêi th©n lµm tr× trÖ viÖc chuyÓn biÕn.
Tỷ suất tử :
+ Các loại tỷ suất chết :
* Tỷ suất chết thô : được tính bằng tỷ số giữa tổng số người chết của năm đang xét với tổng số dân trung bình trong năm ấy.
TSNCTN
TSDTBTN
* Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi : được tính bằng tỷ số giữa số người chết trên số dân trong từng độ tuổi tương ứng.
SNCTN ( Y)
SDTB (Y)
? Tuổi thọ trung bình : Là số năm trung bình mà 1 người sinh ra có thể sống được.
TSCT = x 1000 ?
TSCĐTTT = x 1000 ?
Mức chết của các châu lục năm 2005
Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam 2005.
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất chết :
* Nhóm nhân tố thuộc về đặc điểm sinh vật học và di truyền học.
* Nhóm nhân tố về tập tính, tập quán.
* Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội.
* Nhóm nhân tố chiến tranh, tai nạn, thiên tai.
- Tỷ suất gia tăng tự nhiên : được tính bằng sự chênh lệch giữa tỷ suất
sinh và tỷ suất chết.
TSS - TSC
10
TSGTTN = %
- Căn cứ vào tỷ suất gia tăng tự nhiên của các nước trên thế giới, có thể chia làm 4 nhóm :
+ Nhóm có dân số không thay đổi hoặc giảm : Tỷ suất gia tăng tự nhiên bằng 0 hoặc có giá trị âm.
+ Nhóm có dân số phát triển chậm : Tỷ suất gia tăng tự nhiên < 1 %.
+ Nhóm có dân số phát triển ở mức trung bình : Tỷ suất gia tăng tự nhiên từ 1 - 2 %.
+ Nhóm có dân số phát triển nhanh và rất nhanh : Tỷ suất gia tăng tự nhiên > 2 %.
2. Gia tăng cơ học.
Là sự biến động dân cư do việc di chuyển từ đơn vị lãnh thổ nầy đến đơn vị lãnh thổ khác, diễn ra trong khoảng thời gian xác định và được đặc trưng bởi sự thay đổi nơi cư trú thường xuyên.
- Tỷ suất nhập cư : được tính bằng tỷ số giữa tổng số người đến 1 nơi định cư với tổng số dân trung bình nơi định cư trong năm ấy.
SN Đến
TSDTBN Đến
- Tỷ suất xuất cư : được tính bằng tỷ số giữa tổng số người đi với tổng số dân trung bình nơi họ đi trong năm ấy.
SN Đi
TSDTBN Đi
- Tỷ suất chuyển cư thuần tuý : được tính bằng sự chênh lệch giữa tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư.
TSNC - TSXC
10
TSNC = x 1000 ?
TSXC= x 1000 ?
TSCCTT = %
- Nguyên nhân của sự di cư :
+ Nguyên nhân kinh tế - xã hội.
+ Nguyên nhân chính trị.
+ Nguyên nhân chiến tranh.
+ Nguyên nhân tự nhiên.
- ảnh hưởng của di cư :
+ Vấn đề phân bố lại dân cư và lao động theo vùng.
* Nhập cư Góp phần tạo nên các điểm dân cư mới.
* Nhập cư Làm tăng tỷ lệ dân trong độ tuổi lao động.
+ Vấn đề phát triển dân số :
* Làm thay đổi số lượng dân số dẫn đến sự thay đổi về số sinh, số
chết, vùng xuất cư sẽ giảm, vùng nhập cư sẽ tăng.
* Làm thay đổi cơ cấu giới và tuổi vì nam giới bao giờ củng nhiều
hơn nữ giới và độ tuổi từ 15 - 30 bao giờ củng chiếm tỷ lệ cao trong di cư.
3. Gia tăng thực tế và dự báo dân số.
- Gia tăng thực tế.
Là sự biến động dân cư trên 1 lãnh thổ nhất định ( khu vực, vùng, quốc gia, châu lục, lục địa ) do gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
- Tỷ suất gia tăng thực tế : được tính bằng mối tương quan giữa tỷ suất gia tăng tự nhiên và tỷ suất chuyển cư thuần tuý.
TSGTTT = TSGTTN TSCCTT
- Dự báo dân số.
Là việc xác định xu hướng thay đổi các giá trị của các yếu tố dân số như số dân, kết cấu, phân bố nhằm phục vụ cho lập kế hoặch phát triển kinh tế - xã hội.
±
Vì sao tỷ suất sinh,chết, nhập cư, xuất cư thường được tính bằng phần ngàn trong lúc tỷ suất gia tăng tự nhiên, chuyển cư thuần tuý và gia tăng thực tế thường được tính bằng phần trăm ?
? Tỷ suất sinh, chết, xuất cư, nhập cư thường được tính bằng phần ngàn vì :
+ Để tăng độ chính xác hơn khi tính toán.
+ Chưa cần thiết để so sánh với các chỉ tiêu khác về kinh tế - xã hội.
? Tỷ suất gia tăng tự nhiên, chuyển cư thuần tuý và gia tăng thực tế thường được tính bằng phần trăm vì :
+ Để tiện so sánh với các chỉ tiêu khác.
+ Để dể hoạch định chính sách trong mối tương quan với sự phát triển
kinh tế - xã hội.
Tại sao phải sử dụng nhiều loại tỷ suất sinh và chết trong nghiên cứu gia tăng dân số ? Nêu ý nghĩa sử dụng của mỗi loại.
? Phải sử dụng vì :
+ Để nhận thức đầy đủ về tình hình sinh chết.
+ Để thấy được mối tương quan giứa từng loại tỷ suất sinh và chết.
? ý nghĩa sử dụng :
+ Tỷ suất sinh và chết thô là chỉ tiêu quan trọng để làm cơ sở đánh giá tổng quát sự tác động của tình hình gia tăng dân số đến các vấn đề kinh tế - xã hội.
+ Tỷ suất sinh chung nói lên hiện tượng sinh đẻ liên quan trực tiếp đến số phụ nữ nằm trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ.
+ Tỷ suất sinh và chết đặc trưng theo tuổi cho biết mức sinh của phụ nữ và mức chết theo các độ tuổi.
4. Kết cấu dân số.
Kết cấu tự nhiên.
+ Kết cấu theo giới.
? Trẻ em mới sinh ra, nam > nữ; khi lớn lên, nam < nữ.
? Các nước phát triển, nam < nữ; các nước đang phát triển, nam > nữ.
? Tình hình chênh lệch về giới hiện nay đang được quan tâm.
+ Kết cấu theo độ tuổi.
Có ý nghĩa rất quan trọng vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh, chết, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của 1 lãnh thổ.
Có 2 cách phân chia theo độ tuổi :
* Độ tuổi có khoảng cách đều nhau ( 1, 5, hoặc 10 năm ).
* Độ tuổi có khoảng cách không đều nhau, thường chia làm 3 nhóm :
. Nhóm dưới độ tuổi lao động ( 0 - 14 tuổi ).
. Nhóm trong độ tuổi lao động ( 15 -59 tuổi ).
. Nhóm trên độ tuổi lao động ( > 60 tuổi ).
Dân cư châu Phi
Kết cấu dân tộc.
+ Kết cấu theo thành phần dân tộc.
Các nước phần lớn có nhiều dân tộc, từ vài chục đến vài trăm.Trong số các dân tộc của 1 nước thường có 1 vài dân tộc có số lượng lớn và ngôn ngữ của họ được xem là ngôn ngữ chính.
+ Kết cấu theo quốc tịch.
- Kết cấu xã hội.
+ Kết cấu theo lao động.
ở các nước đang phát triển, dân số hoạt động tập trung ở khu vực I.
ở các nước phát triển, dân số hoạt động tập trung ở khu vực II & III.
+ Kết cấu theo nghề nghiệp.
ở các nước đang phát triển, ít nghành nghề. ở các nước phát triển, nghành nghề đa dạng, phong phú.
+ Kết cấu theo trình độ học vấn.
ở các nước đang phát triển số người mù chử nhiều, số người đi học ở các cấp, số cán bộ khoa học kỷ thuật và công nhân kỷ thuật ít. ở các nước phát triển thì ngược lại.
ý nghĩa của việc nghiên cứu kết cấu dân số theo từng loại.
? Theo giới : Cân đối khả năng lao động phù hợp với nam nữ, xác định nhu cầu tiêu thụ theo giới.
? Theo tuổi : Sử dụng nguồn lao động hợp lý, điều chỉnh sự phát triển dân số trong tương lai.
? Theo dân tộc: Phát huy truyền thống, kinh nghiệm sản xuất của từng dân tộc.
? Theo lao động : Cân đối sự tham gia lao động của các khu vực trong nền kinh tế.
? Theo nghề nghiệp : Bố trí nghành nghề phù hợp.
? Theo trình độ văn hoá : Nâng cao sự nghiệp giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
5. Các lý thuyết dân số và tình hình phát triển dân số thế giới.
- Các lý thuyết dân số.
+ Thuyết Malthus.
. Dân số tăng theo cấp số nhân, phương tiện tăng theo cấp số cọng
. Nạn thừa người tất yếu xảy ra dẫn đến sự suy đồi đạo đức, gia tăng tội ác,dành dật sự sống.....
. Biện pháp để lập lại sự cân bằng : Chiến tranh, nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, tiệt dục.....
+ Thuyết quá độ dân số.
Giải thích tác động của sự phát triển lên sinh và chết.
Sơ đồ thể hiện Thuyết quá độ dân số.
Nguồn: Báo cáo dân số thế giới 2000 & Niên giám thống kê Việt Nam 2005.
-Tình hình phát triển dân số thế giới.
Qua bảng số liệu và 2 biểu đồ có thể rút ra những đặc điểm gì về tình hình phát triển dân số ?
? Dân số luôn luôn tăng :
- Từ số lượng rất ít ban đầu ngày nay đã trên 6 tỷ ngưồi.
- Trong bất kỳ mốc thời gian nào, số dân ở thời điểm sau cũng lớn hơn thời gian trước.
? Càng về sau càng tăng nhanh :
- Thời gian để dân số đạt từng tỷ người càng về sau càng ngắn.
- Thời gian để dân số tăng gấp đôi càng về sau càng ngắn.
? Tốc độ gia tăng ở các khu vực không giống nhau :
- Khu vực phát triển chậm.
- Khu vực đang phát triển nhanh.
Phân tích ảnh hưởng của việc gia tăng dân số đến tài nguyên, môi trường.
? Đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên :
- Số lượng tài nguyên khai thác bằng nhu cầu tài nguyên / người x số dân.
- Tài nguyên có nguy cơ ngày càng mau cạn kiệt.
? Tác động sâu sắc vào môi trường :
- Tất cả môi trường đất, nước, không khí, sinh vật đều bị tác động về chất.
- Sự ô nhiễm, suy thoái môi trường ngày càng tăng.
Nếu dân số gia tăng không hợp lý sẽ đưa đến hậu quả như thế nào ?
? Về kinh tế :
- Thiếu công ăn việc làm, thu nhập thấp, tích luỹ ít.
- Tốc độ phát triển chậm.
? Về môi trường, tài nguyên :
- Tài nguyên bị khai thác cạn kiệt.
- Môi trường dễ ô nhiễm, suy thoái.
? Về chất lượng cuộc sống:
- Không đáp ứng đủ nhu cầu về vật chất và tinh thần.
- Vấn đề trật tự, an toàn xã hội không đảm bảo.
iii. phân bố dân cư.
1. Các khái niệm.
- Phân bố dân cư.
+ Khái niệm : Là sự sắp xếp số dân 1 cách tự phát hay tự giác trên 1 lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và với các yêu cầu nhất định của xã hội.
+ Các chỉ tiêu xác định phân bố dân cư.
* Mật độ dân số trung bình : Được tính bằng tỷ lệ giữa số dân trên 1 đơn vị diện tích tương ứng với số dân đó.
D = người/km2.
* Các chỉ tiêu mật độ khác.
. Mật độ dân cư nông thôn.
. Mật độ dân cư thành thị.
. Mật độ lao động nông nghiệp.
2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.
- Các nhân tố tự nhiên.
+ Khí hậu.
+ Nước.
+ Đất.
+ Địa hình.
+ Tài nguyên khoáng sản.
- Các nhân tố kinh tế - xã hội, lịch sử.
+ Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Tính chất của nền kinh tế.
+ Sự gia tăng dân số.
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ.
+ Sự di cư.
Nhân tố nào giữ vai trò quyết định đến sự phân bố dân cư ? Vì sao ?
? Nhân tố quyết định là nhân tố kinh tế - xã hội, lịch sử :
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Tính chất của nền kinh tế.
- Sự gia tăng dân số.
- Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Sự di cư. Mục đích về kinh tế :
? Bởi vì :
- Nhân tố quyết định là nhân tố bên trong.
- Sự phân bố dân cư là 1 hiện tượng kinh tế - xã hội, lịch sử nên phải được quyết định bằng nhân tố kinh tế - xã hội, lịch sử .
Sự thay đổi về phân bố số dân giữa các châu lục
theo thời gian từ năm 1650 - 2005 (% )
Nguồn : Tình trạng dân số thế giới năm 1998 & Niên giám thống kê Việt Nam 2005.
3. Tình hình phân bố dân cư.
- Đặc điểm chung.
+ Sự biến động dân cư theo thời gian.
Khi mới ra đời, con người có chừng 12,5 vạn, mật độ dân số khoảng 0,00025 người/km2.
Đến năm 1650, mật độ là 3,7 người/km2. Năm 1950, dân số khoảng 2,52 tỷ, mật độ là 18,6 người/km2 và năm 2005, mật độ là 48 người/km2.
+ Sự phân bố dân cư theo không gian.
Những khu vực tập trung, mật độ cao : Vùng Đông Nam châu á, Tây Âu, Tây Nam và Đông phi, Nam Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Bắc Nam Mỹ.....
Những khu vực thưa thớt, mật độ thấp : Vùng ven Bắc Băng Dương như Canada, đảo Greenland, Xibia và viễn Đông ở Nga; vùng sa mạc như ở úc, Tây Phi; Nam Nam Mỹ.....
lược đồ mật độ dân số thế giới năm 2004
Việc tiến hành phân bố lại dân cư nhằm mục đích gì ?.
? Mục đích về kinh tế :
- Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Tăng thu nhập xã hội.
? Mục đích về môi trường, tài nguyên :
- Hạn chế sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Giảm thiểu sự ô nhiễm, suy thoái môi trường.
? Mục đích về xã hội :
- Giải quyết công ăn việc làm.
- Góp phần xoá bỏ sự cách biệt giữa các vùng, khu vực.
IV.các hình thái quần cư.
1. Khái niệm.
Là hình thức cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt trái đất, là tập hợp tất cả các điểm dân cư tồn tại trên 1 lãnh thổ nhất định.
Dựa vào chức năng, mức độ tập trung dân cư, phong cách kiến trúc - quy hoạch.... có thể phân thành 2 kiểu quần cư chủ yếu : Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Đặc điểm quần cư nông thôn.
+ Xuất hiện rất sớm và mang tính chất phân tán trong không gian.
+ Gắn liền với nông thôn, nông nghiệp.
+ Ngày nay có nhiều thay đổi theo hướng đô thị hoá.
- Đặc điểm quần cư thành phố.
+ Nơi tập trung sản xuất công nghiệp và các hoạt động phi nông nghiệp khác.
+ Là 1 xã hội tiên tiến.
+ Là nhân tố tác động sâu sắc tới khu vực nông nghiệp bao quanh.
+ Thu hút nhiều lãnh thổ chung quanh vào quá trình phân công lao động lãnh thổ.
Nông thôn ở Nhật Bản
Nông thôn ở Guinea
Nông thôn ở Rwanda
Nông thôn ở Indonexia
Thành phố Kuala Lumpur ở Malaixia
Thành phố
Beirut
ở Liban
Một phần của
thành phố
Newyork
Thành phố Caracas
ở Venezuela
Thành phố Toronto ở Canada
Thành phố Rome ở ý
Thành phố Madrid ở Tây Ban Nha
V. quá trình đô thị hoá.
1. Khái niệm đô thị hoá.
- Theo nghĩa rộng : Là quá trình lịch sử nâng cao vai trò, vị trí, chức năng của các thành phố trong sự vận động phát triển của xã hội.
- Theo nghĩa hẹp : Là sự phát triển hệ thống thành phố và sự phổ biến lối sốngđô thị.
2. Đặc điểm quá trình đô thị hoá.
- Số dân đô thị gia tăng không ngừng.
- Lãnh thổ đô thị không ngừng mở rộng.
- Quá trình đô thị hoá gắn liền sự thay đổi chức năng hoạt động của dân cư.
quần cư nông thôn và thành thị ở ấn độ
dân số và tỷ lệ dân số đô thị thế giới thời kỳ 1800 - 2005
Nguồn :Tổng hợp số liệu & Niên giám thống kê Việt Nam 2005.
Sự khác biệt giữa quá trình đô thị hoá ở khu vực phát triển và đang phát triển ?
Khu ổ chuột ở thành phố
Rio De Janeiro, Braxin
Ô nhiễm môi trường ở thành phố
Cu ba tao , Braxin
Khu chung
cư của
người lao
động ở
Hongkong
Giao thông khó khăn ở
Trung Quốc
Quá trình đô thị hoá ở khu vực các nước đang phát triển thường gặp phải những thách thức gì ?
1. Vấn đề giao thông :
- Mạng lưới đường sá nhỏ hẹp, phương tiện thiếu.
- Hệ thống điều khiển lạc hậu, dễ gây tai nạn, ùn tắc.
2. Vấn đề nhà ở :
- Tốc độ xây dựng mới không đáp ứng nhu cầu.
- Tiện nghi thiếu thốn, mất vệ sinh.
3. Vấn đề môi trường :
- Không xử lý chất thải tốt.
- Mức độ ô nhiễm có nguy cơ tăng.
4. Vấn đề việc làm :
- Cơ hội có việc làm khó khăn.
- Tình trạng thất nghiệp phổ biến.
5. Vấn đề trật tự trị an :
- Khó quản lý.
- Tệ nạn xã hội dễ xảy ra.
Chính sách dân số là gì ? Có mấy loại chính sách dân số?
? Chính sách dân số là các giải pháp và các chương trình nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội, dân số, chính trị và các mục tiêu khác thông qua ảnh hưởng của các biến dân số như quy mô và tốc độ tăng dân số, phân bố dân số và các đặc trưng nhân khẩu học khác.
? Có 3 loại :
- Các chính sách tác động tới sinh.
- Các chính sách tác động tới chết.
- Các chính sách tác động tới di cư.
Kết thúc chương IV
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất