Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DLKTXHĐC II - CHUONG II - NN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:50' 13-02-2012
Dung lượng: 45.6 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người

địa lý
nông nghiệp
i.KháI niệm,vai trò
và đặc điểm sản xuất
nông nghiệp.
ii.các yếu tố ảnh
hưởng đến sản xuất
nông nghiệp.
iii.Các hình thức tổ chức chủ yếu của sản xuất nông nghiệp.
iv.Một số xu hướng trong tổ chức phát triển nông nghiệp hiện nay.
v.địa lý các ngành sản xuất nông nghiệp.

i.KháI niệm,vai trò và đặc điểm sản xuất nông nghiệp
1.KháI niệm ngành nông nghiệp:
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất trong đó hoạt động của con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cây trồng,vật nuôi nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho đời sống xã hội.
Sản xuất nông nghiệp phân 2 nhóm ngành chính:
Nhóm ngành trồng trọt.


Nhóm ngành chăn nuôi.
2.VAI TRò CủA SảN XUấT NÔNG NGHIệP
2.3
Phục vụ cho yêu cầu quốc phòng và những lúc thiên tai
2.2
Cung cấp đầu vào và thúc đẩy công nghiệp phát triển
2.1
Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của con người

2.1.bảo đảm sự tồn tại và phát triển của con người.
- Lương thực,thực phẩm là nhu cầu không thể thiếu được của con người.
-Sản phẩm nông nghiệp phù hợp với tập quán sử dụng của xã hội.
-Nâng cao sản lượng lương thực,thực phẩm là vấn đề quan tâm
hàng đầu của bất cứ quốc gia nào.
2.2.cung cấp đầu vào cho công nghiệp,
thúc đẩy công nghiệp phát triển.
-Cung c?p ngu?n nguyên li?u cho công nghi?p.
-T?o ngu?n v?n ban d?u cho quá trình công nghi?p hoá.
-Tiêu th? s?n ph?m công nghi?p.
-Cung c?p ngu?n lao d?ng cho công nghi?p.
2.3.PH?C V? CHO YÊU CầU QU?C PHòNG
Và những lúc thiên tai.
-Duy trì l?c lu?ng quân d?i d? b?o v? t? qu?c, ch?ng k? thù xâm lu?c.
-Gi?i quy?t cho nhân dân nh?ng lúc bảo,l?t, m?t mùa...
3.Những
đặc điểm
Sản xuất
Nông
Nghịêp
3.4.Diện tích đất trồng,mặt nước là tư liệu sản xuất không thay thế được.
3.1.Mang tính khu vực rõ rệt.

3.2.Cây trồng,vật nuôi là đối
tượng lao động:

-Phải tuân theo một trình tự thời gian nhất định.

-Sản phẩm có khả năng phát triển tự nhiên.

-Chịu sự tác động sâu sắc của
tự nhiên.

-Có quá trình tái sản xuất tự nhiên trong quá trình tái sản
xuất kinh tế.

3.3.Mang tính thời vụ cao.
3.1.Mang tính khu vực rõ rệt.

3.2.Cây trồng,vật nuôi là đối
tượng lao động:

3.1.mang tính khu vực rỏ rệt.
-Do tiÕn hµnh trªn địa bµn réng lớn,phức tạp.
-Do c¸c điều kiện tự nhiªn chi phối.
V× vậy, việc bố trÝ c©y trồng ,vật nu«i ,ứng dụng kỹ thuật canh t¸c phải phï hợp với điều kiện từng vïng vµ ®ßi hỏi cã sự tổ chức l·nh thổ hợp lý trong sản xuất n«ng nghiệp.
3.2.cây trồng vật nuôi là đối tượng lao động:
+Phải tuân theo một trình tự thời gian nhất định:
Cây trồng,vật nuôi là các sinh vật nên có một quá trình phát triển sinh lý qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau:Thơ ấu,trưởngthành, cho sản phẩm.Hoạt động nông nghiệp vì thế phải phục tùng theo yêu cầu đòi hỏi từng thời kỳ và thời gian thu hoạch cũng tuỳ thuộc vào đời sống sinh vật.
3.2.cây trồng vật nuôi là đối tượng lao động:
+Sản phẩm có khả năng phát triển tự nhiên:
Do sinh vật tự phát triển nên thời gian sản xuất bao giờ củng lớn hơn thời gian lao động.
3.2.cây trồng vật nuôi là đối tượng lao động:
+Chịu sự tác động sâu sắc của tự nhiên:
Mỗi sinh vật đều tồn tại và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định,nếu hoàn cảnh thay đổi sẻ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất.
3.2.cây trồng vật nuôi là đối tượng lao động:
+Có quá trình tái sản xuất tự nhiên trong quá trình tái sản xuất kinh tế:
Hoạt động nông nghiệp có khả năng tự tạo ra nhiều sản phẩm ,phát triển về lượng và chất dù con người có đầu tư cho quá trình tái sản xuất kinh tế hay không.
3.3.mang tính thời vụ cao.
Th? hi?n ? 2 khía c?nh:
-D?i v?i s? phát tri?n c?a sinh v?t,m?i lo?i có th?i gian sinh tru?ng khác nhau.
-D?i v?i yêu c?u k? thu?t-kinh t?,m?i giai do?n có s? đầu tu khác nhau.
Đ? kh?c ph?c và gi?i quy?t tình tr?ng n?y:
-Co gi?i hoá.
-K?t h?p nuôi tr?ng các lo?i cây,con có chu k? sinh tru?ng l?ch pha.
-Phát tri?n ngh? ph?.
3.4.đất đai,mặt nước là tư liệu
sản xuất không thay thế được.
Trong sản xuất nông nghiệp,đất đai
chi phối đến quy mô sản xuất ,trình độ phát triển,mức độ thâm canh,phương hướng sản xuất và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Đất đai có độ phì tự nhiên và độ phì kinh tế.Việc sử dụng đất đai hợp lý có ý nghĩa đặc biệt đối với độ phì kinh tế.
đặc điểm sản xuất công nghiệp
1. ít bị chi phối bởi các yếu tố tự nhiên.
2.Có tính chất tập trung cao độ.
3.có sự tổ chức chặt chẻ,hợp tác giữa các bộ phận ,ngành.
4.Có thời gian lao động trùng vơí thời gian sản xuất.
hãy so sánh sự khác nhau giữa sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thông qua đặc điểm sản xuất
?
2
3
4
5
6
7
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
1
1.về vai trò của đất trong sản xuất
?nông nghiệp ?công nghiệp

+tư liệu sản xuất +vị trí để xây
chủ yếu. dựng nhà máy,
công xưởng.
2.về đối tượng lao động
?nông nghiệp ?công nghiệp


+cây trồng, vật +nguyên,nhiên
nuôi;là các sinh liệu;là vật vô
vật. tri,vô giác.
3.về trình tự thời gian sản xuất
?nông nghiệp ?công nghiệp


+phải theo 1 trật +không nhất thiết
tự thời gian nhất theo trình tự. định.
4.về khả năng phát triển sản phẩm
?nông nghiệp ?công nghiệp


+có,thời gian sản +không,thời gian
xuất lớn hơn thời sản xuất bằng
gian lao động. thời gian lao động.

5.về sự tác động của tự nhiên
?nông nghiệp ?công nghiệp


+sâu sắc. +ít,không đáng
kể.

6.về sự liên kết trong sản xuất
?nông nghiệp ?công nghiệp


+không chặt chẽ. +chặt chẽ,cần
thiết.

7.về tính chất tập trung
?nông nghiệp ?công nghiệp


+phân tán. +rất tập trung.


sự khác nhau giữa sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thông qua đặc điểm sản xuất
NÔNG NGHIệP CÔNG NGHIệP
1.Về vai trò của đất trong -Tư liệu sản xuất chủ -Vị trí để xây dựng nhà
sản xuất: yếu. máy,công xưởng.
2.Về đối tượng lao động: -Cây trồng,vật nuôi. -Nguyên,nhiên liệu.
3.Về trình tự thời gian sản -Theo1trật tự thời gian -Không nhất thiết theo xuất: nhất định. trình tự.
4.Về khả năng phát triển -Có,thời gian sản xuất -Không,thời gian sản
sản phẩm: ? thời gian lao động. xuất =thời gian lao động
5.Về sự tác động của tự -Sâu sắc. -ít,không đáng kể.
nhiên:
6.Về sự liên kết trong sản -Không chặt chẻ. -Chặt chẻ,cần thiết.
xuất:
7.Về tính chất tập trung: -Phân tán. -Rất tập trung.
ii.các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất
nông nghiệp
Đất trồng.
Nguồn nước và khí hậu
1.Những yếu tố tự nhiên: Động thực vật tự nhiên.
Địa hình.


Dân cư.
2.Những yếu tố kinh tế- Chính sách phát triển.
Xã hội: Thị trường tiêu thụ.
Tiến bộ khoa học kỹ . thuật.


1.NHữNG YếU Tố
Tự NHIÊN:
1.2.Nguồn nước và khí hậu: Nguồn nước và khí hậu ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc xác định cơ cấu cây trồng , thời vụ,khả năng xen canh,tăng vụ... Nhiệt độ,ánh sáng,lượng mưa rất cần thiết cho sinh vật phát triển.Các diễn biến thời tiết gây ra thiên tai , dịch bệnh cũng làm hạn chế đến sản xuất nông nghiệp.

1.NHữNG YếU Tố Tự NHIÊN:
1.3.Động thực vật tự nhiên: Đây là cơ sở để thuần hoá,
lai tạo giống ,ngoài ra các loài cỏ là thức ăn cho gia súc.



2.những yếu tố kinh tế-
xã hội:

2.Những điều kiện kinh tế xã hội:
2.2.Chủ trương, chính sách phát triển:
Có thể thúc đẩy hoặc kìm hảm sản xuất. Những chính sách liên quan đến vấn đề ruộng đất là quan trọng nhất.

2.NHữNG YếU Tố KINH Tế-Xã HộI:
2.3.Thị trường tiêu thụ: Thị trường có tác dụng điều tiết mạnh mẽ đối với sự hình thành và phát triển nông nghiệp, nhất là các vùng chuyên môn hoá. Những sản phẩm thị trường có yêu cầu sẽ dễ dàng phát triển.


2.Những điều kiện kinh tế xã hội:
2.4.Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Đưa nền nông nghiệp lạc
hậu,sản xuất nhỏ , mang tính tự cung tự cấp lên nền nông nghiệp sản xuất hiện đại,mang tính hàng hoá.
Những yếu tố nào
quyết định đến sự phát triển và
phân bố sản xuất nông nghiệp?
Các yếu tố tự nhiên ?
Các yếu tố kinh tế-xã hội ?


Rất tiếc,bạn đã trả lời không đúng.
Xin chúc mừng,bạn đã trả lời đúng.
Nhưng quan trọng hơn,bạn hãy giải
thích vì sao?(cả về lý luận lẫn thực tiễn)

-Yếu tố quyết định bao giờ củng phải là yếu tố
bên trong nghĩa là một hiện tượng sẽ được quyết
định bởi các yếu tố đặc thù của hiện tượng đó.
Về lý luận:
các yếu tố kinh tế-xã hội quyết định
sự phát triển và phân bố sản xuất
nông nghiệp Bởi vì
-Sự phát triển và phân bố sản xuất nông nghiệp
là một hiện tượng kinh tế-xã hội nên phải được
quyết định bằng các hiện tượng kinh tế -xã hội.

-Nhưng nhờ chủ trương,chính sách đúng đắn của Đảng
và Nhà nước ( Nghị quyết 10,Luật Đất đai..) đã tạo nên sự
chuyển biến lớn trong phát triển và phân bố sản xuất nông
nghiệp.
- ở Việt Nam trước và sau thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên hầu như không
thay đổi.
Về thực tiển(liên hệ vào Việt Nam):
-Từ một nước phải nhập lương thực nay đã trở thành một
trong bốn nước xuất khẩu được gạo nhiều nhất trên thế giới.
xuất khẩu gạo năm 2oo5(triệu tấn)
Sản lượng lúa việt Nam qua các năm (triệu tấn)
Nguồn:Thời Báo Kinh Tế Việt Nam,niên giám thống kê 2005-2006
2.34
-Kinh tế hộ gia
đình.
-kinh tế trang trại.
- kinh tế hợp tác xã.
iii
Các hìnhthức
tổ chức chủ
yếu của
Sản xuất
Nông
Nghiệp
iii
Các hìnhthức
tổ chức chủ
yếu của
Sản xuất
Nông
Nghiệp
1.Hình thức kinh tế hộ gia đình.
1.1.Khái niệm:
Là hình thức tổ chức hoạt động kinh tế nông nghiệp có tính chất gia đình,sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất ,nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao.
1.Hình thức kinh tế hộ gia đình.
-Do các thành viên có quan hệ huyết thống với nhau nên hạn chế đến mức thấp nhất các mâu thuẩn về lợi ích,đồng thời lại nhất trí cao trong khâu tổ chức sản xuất,sở hửu quản lý...
-Có thể khai thác tối đa các
tiềm năng sẳn có như lao động phụ,nguồn vốn và vật tư nhàn rỗi,phụ phẩm nông nghiệp và khả năng truyền bá kỹ thuật nghề nghiệp của các thế hệ trong gia đình.
1.2.
đặc điểm
Kinh tế
Hộ gia
đình
1.2.
đặc điểm
Kinh tế
Hộ gia
đình

- Có khả năng tự điều chỉnh cao,khi sản xuất kinh
doanh gặp khó khăn có thể lấy thu nhập của nghành nầy bù cho nghành khác,nhờ vậy dể dàng tiếp tục tồn tại.

- Là một tổ hợp cấu trúc phức tạp,có thể tiến hành các khâu của quá trình sản xuất và kinh doanh(sảnxuất, phân phối ,tiêu dùng).

1.2.
Đặc điểm
Kinh tế
Hộ gia
đình

1.Hình thức kinh tế hộ gia đình.
-Do phần lớn hoạt động kinh doanh diễn ra ở nông thôn nên bên cạnh tính tích cực về phong trào và lối sống quan hệ mật thiết trong cộng đồng thì tính bảo thủ trì trệ, kém nhạy bén với thị trường,tình trạng sản xuất gây ô nhiễm môi trường đã cản trở sự phát triển bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá.
1.2.
đặc điểm
Kinh tế
Hộ gia
đình
1.Hình thức kinh tế hộ gia đình.
1.3. Phân loại kinh tế hộ gia đình:
1.3. Phân loại kinh tế hộ gia đình:
1.3. Phân loại kinh tế hộ gia đình:
1.3. Phân loại kinh tế hộ gia đình:
1.4.Tình hình phát triển:
-Các nước đang phát triển đang trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển từ hộ gia đình tiểu nông (chủ yếu là phục vụ tiêu dùng) sang hộ sản xuất hàng hoá.Thường hộ gia đình có quy mô diện tích nhỏ,năng lực sản xuất hạn chế.
-Tại các nước phát triển,hầu hết các hộ gia đình đều sản xuất hàng hoá như ở Nhật Bản
có trên 77%.ở Pháp,có gần 1 triệu hộ sản xuất hàng hoá.Xu hướng hiện nay, hộ gia đình ở các nước phát triển tăng về quy mô diện tích và giảm về số lượng.
2.Hình thức kinh tế trang trại.
2.1.Khái niệm:

Trang trại nông nghiệp gia đình là tổ chức doanh nghệp sản xuất của các hộ gia đình , sử dụng lao động phần lớn trong gia đình đồng thời có thể thuê thêm lao động bên ngoài nhưng không nhiều và chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá.
-Chủ trang trại có quyền sở hửu và sử dụng tất cả các tư liệu sản xuất hoặc một phần, hoặc có thể đi thuê toàn bộ.
-Chủ trang trại vừa quản lý vừa trực tiếp sản xuất,chỉ thuê thêm lao động khi cần thiết.
-Thường xuyên chuyên môn hoá sản xuất để tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá nhiều và chi phí sản xuất thấp.
2.2.
đặc điểm
kinh tế
trang
trại
2.Hình thức kinh tế trang trại.
-Có những hoạt động liên kết kinh tế với các tổ chức hợp tác xã dịch vụ kinh tế- kỹ thuật, các công ty tư nhân hoặc công ty công thương nghiệp khác để tạo điều kiện thuận lợi cho đầu vào và đầu ra trong sản xuất.
-Thường được nhà nước hổ trợ để sản xuất những nông sản có nhu cầu lớn trong nước hoặc xuất khẩu có hiệu quả cao.
2.2.
đặc điểm
kinh tế
trang
trại
2.Hình thức kinh tế trang trại.
2.3. Phân loại kinh tế trang trại:
2.3. Phân loại kinh tế trang trại:
2.3. Phân loại kinh tế trang trại:
2.4. Tình hình phát triển:

-Kinh tế trang trại được hình thành và phát triển khá sớm ở những nước phát triển,từ sau cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu.
-Sự phát triển diễn ra theo quy luật:khi mới công nghiệp hoá số lượng trang trại tăng và quy mô nhỏ,đến thời kỳ công nghiệp hoá đạt mức độ cao thì số lượng trang trại giảm và quy mô tăng lên.
- ở Pháp,năm 1950 có 2.285 trang trại với quy mô trung bình 14 ha,đến năm 1990 chỉ còn 980 trang trại với quy mô trung bình 30 ha.
- ở Nhật, năm 1990 có 6.176 trang trại với quy mô trung bình 0,5 ha,
đến năm 1995 chỉ còn 2.700 trang trại với quy mô trung bình 1,5 ha.
Dựa vào khái niệm và đặc điểm để phân biệt
hình thức kinh tế hộ và kinh tế trang trại.
trang trại

+Mang tính chất hàng hoá,để bán
ra thị trường.
+Trong gia
đình , bà con
và thuê thêm ngoài.
+Thường có quy mô lớn.
hộ gia đình

+Vừa tiêu
dùng vừa
bán ra thị trường.
+Trong gia đình và bà
con.

+ Quy mô
hạn chế.
-về mục đích
Sản xuất:


-Về lao động
Tham gia:


-về quy mô
sản xuất:
3.Hình thức kinh tế hợp tác xã. 3.1.Khái niệm:

Hợp tác xã là hình thức tổ chức hợp tác sản xuất dựa trên tinh thần tự nguyện của các chủ thể . Mục đích nhằm tạo sự phân công lao động hợp lý,giảm chi phí sản xuất trung gian , nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của các chủ thể sản xuất nông nghiệp.
-Nguồn vốn hoạt động do các xã viên góp phần hoặc có thể huy động từ các nguồn khác.
-Tổ chức hợp tác xã thường bao gồm một mạng lưới từ cơ sở đến toàn quốc.Các hợp tác xã cơ sở (làng , xã) thường tập hợp lại thành các liên hiệp,liên đoàn hợp tác xã huyện,tỉnh,quốc gia, quốc tế để tập trung nguồn vốn nhằm có điều kiện hoạt động tốt hơn.
-Hoạt động chủ yếu thiên về dịch vụ kinh tế kỹ thuật.
3.2
đặc điểm
kinh tế
hợp
tác
xã
3.Hình thức kinh tế hợp tác xã.
3.3. Phân loại kinh tế hợp tác xã:
3.3. Phân loại kinh tế hợp tác xã:
3.4.Tình hình phát triển:
-Hình thức hợp tác xã phát triển mạnh cùng với quá trình công nghiệp hoá nhằm phục vụ cho các trang trại gia đình.
-Từ đầu những năm 30 đến 80,ở các nước xã hội chủ nghĩa xuất hiện loại hình hợp tác xã tổ chức trên cơ sở tập thể hoá ruộng đất , xoá bỏ kinh tế hộ gia đình.
-Hiện nay,xu hướng tổ chức thành một hệ thống kinh doanh liên ngành nông-công nghiệp-dịch vụ ở các nước phát triển đang phổ biến.





Cơ cấu lao động trong hệ thống nầy thường chuyển dịch theo hướng số lượng
và tỷ trọng lao động trực tiếp giảm dần còn tỷ trọng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ tăng lên.Ví dụ,ở Hoa kỳ trong những năm 50,cứ 1 lao động nông nghiệp thì có 1,5 lao động công nghiệp và dịch vụ phục vụ nông nghiệp , nhưng đến những năm 90 thì tỷ lệ đó là 1:5.
iv.Một số xu hướng trong
Tổ chức phát triển
nông nghiệp hiện nay.
Xu hướng phát triển bền vững
- Sự phát triển sản xuất nông nghiệp đã để lại nhiều bài học , đó là hoạt động của con người không được làm mất cân bằng, ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường tự nhiên.
- Vì vậy , quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững đã được tổ chức F.A.O và nhiều nước trên thế giới lựa chọn làm cơ sở cho việc thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp hiện nay.
Xu hướng hiện đại hoá và
công nghiệp hoá
-Mục tiêu nhằm tạo ra khối lượng,năng suất và chất lượng nông sản hàng hoá cao với giá thành hạ , chủ động trong sản xuất để có ưu thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
-Nội dung bao gồm việc lai tạo giống cây con;cung cấp vật tư kỹ thuật như phân, thuốc trừ sâu,thức ăn ; sử dụng động máy móc như máy kéo,máy cày,máy gặt;đưa công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất và chế biến.
+Về giống cây,con:Kỹ thuật tách và gép gien mở
ra khả năng tạo ra các giống mới có năng suất cao,
chất lượng đáp ứng yêu cầu.
+Về vật tư,kỹ thuật nông nghiệp:Ngoài phân bón, thuốc trừ sâu diệt cỏ và các loại hoá chất khác;thức
ăn cho gia súc cũng được chế biến tốt hơn.
+Về động lực máy móc:Hệ thống máy kéo và các
máy liên hợp khác được sử dụng ngày càng nhiều.
+Về công nghệ sản xuất và chế biến:Những công nghệ mới đã được áp dụng theo hướng cơ giới hoá
và tự động hoá , điện khí hoá,hoá học hoá,thuỷ lợi
hoá và những thành tựu trong lĩnh vực sinh học.
Xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành
-Kết hợp sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp.
-ChuyÓn dÞch tõ nÒn n«ng nghiÖp ®a canh, tù cÍp tù tóc sang chuyªn canh, s¶n xuÍt n«ng s¶n hµng ho¸.
v.địa lý
các ngành
sản xuất
nông
nghiệp

2.Ngành chăn nuôi:
2.1.Vai trò và đặc điểm.
2.2.Tình hình phát triển.
1.Địa lý ngành trồng trọt:
1.1.Ngành trồng cây lương thực.
1.2.Ngànhtrồng cây công nghiệp.
1.3.Ngành trồng rừng.
1.Địa lý ngành trồng trọt:
1.1.Ngành trồng cây lương thực.
. Cây
lúa nước
. Cây lúa mì
. Cây Ngô
. Các loại cây lương thực khác
Khoai
tây
Đại
mạch
Cao
lương
Sắn
Tình hình sản xuất lương thực trên thế giới năm 2003
Nguån:FAO 1995-2003
Sản xuất nông nghiệp 1
Lược đồ phân bố cây lương thực chính trên thế giới
Braxin
Trung Quốc
▓
░
▒
▓
▓
▓
▓
▓
▓
▓
▓
▓
▓
▓
▓
▓
░
░
░
░
░
░
░
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
ấn Độ
LB Nga
Achentina
Hoa Kỳ
Pháp
Inđônêxia
Bănglađet
Mêhicô
Việt Nam
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▒
▓
? Lúa mì

? Lúa nước
? Ngô
▓
▓
░
░
Canada
Đức
Cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2003 (%)
Sản xuất nông nghiệp 2
1.địa lý ngành trồng trọt
1.2. Ngành trồng cây công nghiệp.
-Cây cho đường:cây mía,cây củ cải đường.
-Cây cho dầu:cây lạc,cây đậu tương,cây mè, cây thầu dầu,cây ô liu.
-Cây cho chất kích thích:cây chè,cây cà phê, cây ca cao,cây thuốc lá.
-Cây cho sợi:cây bông,cây đay,cây cói.
-Cây cho nhựa:cây cao su.
1.Địa lý ngành trồng trọt:
1.2.Ngành trồng cây công nghiệp.
Mía
. Các cây cho đường
Củ cải đường
. Các cây cho dầu
Đậu tương
Lạc
. Các cây cho
chất kích thích
Chè
Cà phê
Ca cao
. Các cây cho sợi
Bông
. Cây cho nhựa: Cao su
Sản xuất nông nghiệp 3
Tình hình trồng cây công nghiệp trên thế giới năm 2003
1.địa lý ngành trồng trọt
1.3. Ngành trồng rừng.



- Nguyên
nhân hình
thành ngành
trồng rừng.
- Đặc điểm ngành trồng rừng.
- Tình hình phát triển ngành trồng rừng trên thế giới.
Diện tích rừng trồng của thế giới thời kỳ 1980- 2000
Nguån:Global Forest Resources Assessment 2000, FAO 2001
Lược đồ các khu vực tập trung rừng trên thế giới
Sản xuất nông nghiệp 4
-Ngành chăn nuôi trâu bò.
-Ngành chăn nuôi lợn.
-Ngành chăn nuôi cừu.
-Ngành chăn nuôi gia cầm.
2.Ngành chăn nuôi.
2.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trên thế giới.
2.1. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi.

-Vai trò của ngành chăn nuôi.
-Đặc điểm của ngành chăn nuôi.
Bò
Trâu
Lợn
Cừu
Dê
Gà
Hoa Kỳ
Trung Quốc
ấn Độ
Braxin
Ôxtrâylia
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Đức
Indônêxia
Pakixtan
Achentina
Xu Đăng
Niu Dilen
Liên bang Nga
Mêhicô
Nigiêria
Thổ Nhỉ Kỳ
Êtiôpia
Côlômbia
Canada
Nhật Bản
Pháp
Anh
Lược đồ phân bố đàn gia súc trên thế giới.
?
?
?
?
?
Trâu
Bò
Lợn
Cừu
Dê
Tình hình chăn nuôi gia súc trên thế giới năm 2002
Nguån:FAO 1995-2003
Kết thúc chương Nông nghiệp
Kết thúc chương Nông nghiệp
các nước sản xuất lương thực
nhiều nhất thế giới nAm 2002

(S? li?u bài th?c hành)
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓