Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Độ ẩm không khí ; Sương mù; Mây; Mưa; Front; Các khối khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Long
Ngày gửi: 23h:36' 13-05-2008
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích: 0 người
Độ ẩm không khí
Sương mù
Mây
Mưa
Front
Các khối khí
4.4. Độ ẩm không khí – sự ngưng đọng hơi nước
4.4.1. Độ ẩm không khí:
Lượng hơi nước tạo nên độ ẩm KK, KK càng nóng càng chứa nhiều hơi nước.
Vd: + Ở 0oC, lượng hơi nước chứa ttối đa là 5g.
+ Ở 20oC, lượng hơi nước chứa tối đa là 17g.
+ Ở 30oC, lượng hơi nước chứa tối đa là 30g.
Và khi ở nhiệt độ đó, lượng hơi nước chứa được như trên gọi là KK ở trạng thái bão hào, tức là KK không thể chứa thêm được lượng hơi nước nào nữa.
Sức trương hơi nước bão hòa ở nhiệt độ khác nhau
Nước có trong khí quyển


Vũng tu?n hoàn
c?a nu?c

Tuần hoàn nhiệt
Hoàn lưu của nước
4.4.2. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối
* Độ ẩm tuyệt đối:
Là lượng hơi nước tính bằng gram trong 1m3 KK ở một thời điểm nhất định. Lượng hơi nước tối đa mà 1m3 KK có thể chứa được gọi là độ ẩm bão hòa, độ ẩm này thay đổi theo nhiệt độ KK.
* Độ ẩm tương đối:
Là tỷ lệ phần trăm của lượng hơi nước cụ thể chứa trong 1m3 KK so với lượng hơi nước tối đa KK bão hòa ở cùng nhiệt độ.
Ví dụ:
17g
hơi nước
20oC
15g
hơi nước
20oC
KK bão hòa
Độ ẩm tương đối
15 x 100 = 88%
4.4.3. Sương mù và mây
* Sự ngưng đọng hơi nước
Hơi nước ngưng đọng chủ yếu do nhiệt độ KK giảm.
Nhiệt độ KK giảm do môt trong những nguyên nhân:
+ KK bị bốc lên cao
+ KK di chuyển đến một nơi lạnh hơn trên lục địa cũng như trên biển (vùng biển lạnh)
+ Sự tranh chấp giữa hai khối khí có nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

Sự ngưng đọng hơi nước

* Sương mù

Hình ảnh sương mù
Hình ảnh sương mù
Hình ảnh sương mù
* Mây
Là tập hợp các sản phẩm ngưng kết hay thăng hoa của hơi nước ở các độ cao khác nhau trong khí quyển.
Mây được hình thành do quá trình chuyển động đi lên của không khí ẩm và chúng bị lạnh đi một cách đoạn nhiệt hay lạnh đi vì bức xạ.
Nhiệt độ hạ xuống dưới điểm sương, sự ngưng kết hơi nước được thực hiện.
Không khí chuyển động đi lên do nhiều nguyện nhân, có thể do đối lưu, có thể do KK trượt lên cao dọc theo mặt front hoặc theo sườn đồi, núi,…
Quá trình tạo mây
Các kiểu hình thành mây
Theo chiều cao của chân mây được chia làm 3 tầng sau:
- Mây tầng cao: chân mây cao > 5.000m
- Mây tầng giữa: chân mây cao 2.000 – 6.000m
- Mây tầng thấp: chân mây cao 0.5 – 3.000m
Và
- Mây phát triển theo chiều thẳng đứng: chân của mây ở mây thường ở tầng thấp, còn đỉnh thường ở tầng giữa hoặc lên đến tận mây tầng cao.
Phân tầng mây và loại mây

Từ sự phân theo độ cao của mây, trong mỗi tầng có thể được chia ra các loại mây sau:
Mây ti
Mây trung tích
Mây vũ tích
Mây tằng tích
Mây ti tằng
Mây ti tích
Mây trung tằng
Mây tích
Mây vũ tằng
Mây tằng
Các loại mây
Mây vũ tích
Mây trung tích
Mây trung tằng
Mây ti tích
Mây tằng
Mây tằng tích
Mây tích
Mây ti
Mây ti tằng
Mây vũ tằng
Mây ti (Ci)
Mây ti tích (Cc)
Mây ti tằng (Cs)
Mây trung tích (Ac)
Mây trung tằng (As)
Mây Tằng tích (Sc)

Mây Tằng (St)
Mây Vũ tằng (Ns)
Mây tích (Cu)
Mây Vũ tích (Cb)
* Mưa
Mưa khí quyển là tên chung của nước rơi ở trạng thái
lỏng hay rắn, rơi từ các đám mây xuống dưới dạng mưa nước,
Mưa tuyết hay mưa đá.
Các giọt nước hay tinh thể băng muốn rơi xuống tới đất
phải có kích thước lớn để có thể thắng được lực cản của KK,
Và sự bay hơi trên đường rơi của chúng
Bốc hơi và ngưng kết
Loại mưa
Sự phân bố địa lý mưa
4.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
* Vĩ độ: Lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo đến 2 cực.

Xích đạo
30 – 40o
30 – 40o
40 – 60o
40 – 60o
Vùng cực
Vùng cực
* Khí áp:
+ Các khu áp thấp hút gió và đẩy KK lên cao sinh ra mây, mây khi gặp nhiệt độ thấp có thể ngưng kết và tạo thành mưa. Do đó ở các khu áp thấp mưa rất nhiều.
+ Ngược lại, các khu áp cao KK không bốc lên được và gió chủ yếu thổi đi đến các khu áp thấp nên mưa rất ít hoặc không mưa.

Mây trong xoáy thuận nhiệt đới
Mây trong xoáy thuận ở Việt Nam
* Front
Giữa các khối khí được ngăn cách với nhau bởi một lớp KK chuyển tiếp, lớp này nghiêng trên mặt đất và tạo với bề mặt dất một góc nhỏ khoảng vài phút, lớp này gọi là Front.
Chiều dài của front đến hàng nghìn km, giới hạn trên khoảng vài km nhưng có thể đến giới hạn trên của tầng đối lưu. Bề dày của front khoảng 10km.
Front được chia ra làm 2 loại:
- Front nóng
- Front lạnh
Cả hai loại front này đều cho mưa.
Front lạnh
Front nóng
Front nóng
* Gió
- Sâu trong lục địa mưa rất ít.
- Gần biển, đại dương mưa nhiều hơn.

* Dòng biển
- Vùng gần biển và có dòng biển nóng đi qua sẽ có mưa nhiều.
- Vùng gần biển nhưng có dòng biển lạnh đi qua mưa sẽ rất ít.


* Địa hình
- Cùng một sườn núi, càng lên cao lượng mưa càng lớn, nhưng đến những nơi cao hơn sẽ ít hoặc không mưa.
- Cùng dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa rất ít.


Dòng biển
Benghela
Hoang mạc Namip
Hoang mạc Galahari
Dòng biển Ghine
Dòng biển

Địa hình ảnh hưởng đến mưa

Lu?ng mua trung bỡnh nam trờn th? gi?i
4.4.5. Các khối khí và các front
* Nguồn gốc hình thành các khối khí
Do nhiệt dung riêng của lục địa và đại dương khác nhau nên khả năng hấp thu nhiệt và tỏa nhiệt cũng khác nhau, dẫn đến sự chênh lệch áp suất, từ đó hình thành các khối khí di chuyển trên trái đất.
* Các khối khí chủ yếu ở mỗi bán cầu
- Khối khí địa cực A được chia ra: Ac (khối khí địa cực lục địa) và Am (khối khí địa cực hải dương).
- Khối khí ôn đới có: khối khí ôn đới lục địa (Pc) và khối khí ôn đới hải dương (Pm).
- Khối khí chí tuyến có: khối khí chí tuyến lục địa (Tc) và khối khí chí tuyến hải dương (Tm).
- Khối khí xích đạo (Em).
Sự phân bố các khối khí trên thế giới
* Các front
+ Front hay điện khí: là nơi 2 khối khí tiếp xúc nhau. Tại đây, các yếu tố khí tượng đối lập nhau dữ dội, gió lạnh từ cực xuống, gió nóng từ xích đạo lên tạo nên một khu vực khí trung gian gọi là Front.
+ Các front căn bản ở hai nửa bán cầu:
- Front Bắc – Nam cực (FA) ở khoảng 65oB – N.
- Front cực hay ôn đới (FP), vào mùa hạ ở khoảng 50oB – N, mùa đông có thể xuống tới 30oB – N.
- Front nhiệt đới (FT): nằm ở các vĩ độ nội chí tuyến. Ở đây do tính chất của các khối khí khá giống nhau nên không tạo front mà chỉ tạo dải hội tụ nội chí tuyến gọi là C.I.T.

* Đặc tính các front
+ Front nóng
+ Front lạnh
* Các khối khí và các front ảnh hưởng đến Việt Nam
+ NPc: Khối không khí cực lục địa biến tính tạo cho miềm Bắc vĩ tuyến 16o có một mùa đông lạnh.
+ TBg: khối khí chí tuyến vịnh Belgal, khối khí này mang mưa đến cho nước ta vào đầu mùa mưa.
+ Tp: khối khí chí tuyến ảnh hưởng chủ yếu ở phí nam vĩ tuyến 16o, khối khí này nóng và khô.
+ Em: khối khí xích đạo mang mưa cho cả Việt Nam.
+ FP: front cực.
+ C.I.T: dải hội tụ nội chí tuyến. Khu vực có C.I.T đi qua sẽ mang đến thời tiết xâu: áp thấp, bão,…
 
Gửi ý kiến