KNTT - Bài 5. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 22h:58' 30-09-2025
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 22h:58' 30-09-2025
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
? Tại sao phải đeo kính mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm
thí nghiệm với hóa chất?
Vì để tránh việc hóa chất có thể bắn vào mắt và cơ thể, gây nguy
hiểm đến sức khỏe.
Hãy cho biết các tình huống dưới đây, tình huống nào là an toàn,
không an toàn bằng cách đánh dấu X và cột tương ứng
Tình huống
a) Thực hiện theo chỉ dẫn cho giáo viên. Báo cáo với
giáo viên ngay nếu thấy mối nguy hiểm (một sự cố
bất thường, làm nứt, vỡ dụng cụ thủy tinh, đổ tràn
hóa chất ra bàn, ...).
b) Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun.
An
toàn
X
X
c) Ngửi hoặc nếm để tìm hiểu xem hóa chất có mùi, vị lạ không.
d) Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa chất. Cẩn thận khi làm thí
nghiệm với các hóa chất có tính ăn mòn. Rửa tay kĩ sau khi xử lí hóa
chất.
e) Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chạm vào thực vật hoặc động
vật.
Không
an toàn
X
X
X
Đo
độ
dài
Đo
khối
lượng
Đo
thời
gian
Đo
nhiệt
độ
Ôn
tập
AB = CD
AB = CD
Bằng
nhau
AB = CD
Bài 5: Đo chiều dài
I. Đơn vị chiều dài:
Bài 5. ĐO CHIỀU DÀI
Đơn vị đo độ dài hợp pháp (chuẩn) ở nước ta là mét (m)
Ngoài ra còn có các đơn vị khác như km, hm, dam, dm, cm, mm
1milimét (mm) = 1 : 1000 = 0,001m
1m =1 x 1000 = 1000 mm
1centimét (cm) = 1 : 100 = 0,01m
1m = 1 x 100 = 100 cm
1đềximét (dm) = 1 : 10 = 0,1m
1m = 1 x 10 = 10 dm
1kilômét (km) = 1 x 1000 = 1000m
1m = 1 : 1000 = 0,001 km
Bài 5. ĐO ĐỘ DÀI
+ Đổi các đơn vị sau
12,5
a. 1,25m = ................dm
100
c. 0,1m = ...............mm
3000
e. 3 km = ..................m
10
b. 0,1dm = .............mm
5
d. 0,5dm = ..............cm
Bài 5. ĐO ĐỘ DÀI
I. Đơn vị độ dài
? Trong thực tế để đo các độ dài sau đây, người ta thường sử dụng
đơn vị nào?
a. Độ cao cửa sổ trong phòng học: Mét (m)
b. Độ sâu của một hồ bơi Mét (m)
c. Chu vi của quả cam Xentimet (cm)
d. Độ dày của cuốn sách Milimet (mm
e. Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế Kilômet (km)
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn vị thiên văn (AU), đơn vị
năm ánh sáng (ly) (1 n.a.s ≈ 9461 tỉ km ) và đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật
nhỏ micromet, nanomet...
Ví dụ 1: Tính độ dài đường chéo của tivi 65
inch theo đơn vị cm.
l = 2,54 x 65 = 165,1cm
Ví dụ 2: Tôn Ngộ Không lộn một vòng đi được quãng đường dài 10
vạn 8 ngàn dặm” . Em hãy tính quãng đường đó theo đơn vị km.
l = 108.000 x 1,6 = 1.728.000km
II. Dụng cụ đo độ dài
1: Kể tên các loại thước ở hình 5.1 a, b, c, d
Hình a Thước kẻ
Hình b Thước dây
Hình c Thước cuộn
Hình 5.1
Hình d Thước kẹp
- Dụng cụ đo chiều dài là thước
- Các loại thước thường dùng là: Thước kẻ, thước dây, thước
cuộn, thước kẹp…
? Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của thước.
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
* Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch
chia liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
2. Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c)
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
a) Bước chân của em: Thước thẳng, thước cuộn
b) Chu vi ngoài miệng cốc: Thước dây
c) Độ cao cửa ra vào lớp học: Thước cuộn, thước dây
d) Đường kính trong của miệng cốc: Thước kẹp, thước thẳng
e) Đường kính ngoài ống nhựa: Thước kẹp, thước dây
TIẾT 2: ĐO CHIỀU DÀI (TT)
III. CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo
để chọn thước đo thích hợp.
Trường hợp nào đặt thước đúng
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch
số 0 của thước ngang với một đầu của
vật.
Trường hợp nào đặt mắt nhìn đúng
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc với
cạnh thước ở đầu kia của vật
Đọc kết quả như thế nào là đúng
7cm
7cm
7cm
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN của thước
2,5cm
6,6cm
7,6cm
Các bước đo chiều dài
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo để chọn thước đo có
GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo, một đầu của vật
trùng với vạch số 0 của thước.
Bước 3: Đặt mắt nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
Bước 4: Đọc kết quả đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu
kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo. (Nếu đo
nhiều lần thì kết quả đo chiều dài lấy là trung bình cộng của tất cả
các lần đo).
Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo. Hãy chỉ ra lỗi
(nếu có) trong phép đo như hình sau:
Ước lượng để chọn thước đo phù hợp
Đặt thước không thẳng với vật cần đo
Đặt mắt nhìn không vuông góc với cạnh thước ở ngọn lá
Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6
Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo:
+ Tên dụng cụ đo:……………………..
+ GHĐ: .......................... + ĐCNN: ..........................
3. Kết quả đo:
Kết quả đo Lần đo 1 Lần đo 2
Lần đo
3
Giá trị TB
Chiều dài
l1=?
l2=?
l3=?
lTB=?
Độ dày
d1=?
d2=?
d3=?
dTB=?
TIẾT 3: ĐO CHIỀU DÀI (TT)
IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m 3) và lít (l)
1 m3 =
1000 lít (l) ;
1 cm 3 =
1 mililít (ml)
1 d m 3 = 1 lít (l)
a) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC BỎ LỌT
BÌNH CHIA ĐỘ (DÙNG BÌNH CHIA ĐỘ)
Bình chia độ
Vật rắn không thấm
nước
a) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC DÙNG
BÌNH CHIA ĐỘ
Đổ nước vào bình chia độ, đo thể tích nước ban đầu
(V1)
Bỏ từ từ vật rắn không thấm nước vào bình chia độ, nước
trong bình dâng lên, đo thể tích nước sau khi bỏ vật vào (V2)
Thể tích của vật bằng thể tích phần nước dâng trong
bình chia độ
V(vật) = V2 - V1
b) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC KHÔNG
BỎ LỌT BÌNH CHIA ĐỘ (DÙNG BÌNH TRÀN)
Bình tràn
Bình chứa
Bình chia độ
CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC DÙNG
BÌNH TRÀN
Đổ nước vừa đầy vào bình tràn
Dùng bình chứa hứng dưới vòi bình tràn
Bỏ vật từ từ vào bình tràn, nước trong bình tràn tràn ra bình
chứa
Lấy nước trong bình chứa để vào bình chia độ, đo thể tích nước
tràn ra
Thể tích của vật rắn bằng thể tích của phần nước tràn ra
IV
LUYỆN TẬP
1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo.
gang tay
sợi dây.
bàn chân
th
IV
LUYỆN TẬP
2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
th
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
7cm
Câu 5: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
6,6 cm
7,6 cm
? Tại sao phải đeo kính mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm
thí nghiệm với hóa chất?
Vì để tránh việc hóa chất có thể bắn vào mắt và cơ thể, gây nguy
hiểm đến sức khỏe.
Hãy cho biết các tình huống dưới đây, tình huống nào là an toàn,
không an toàn bằng cách đánh dấu X và cột tương ứng
Tình huống
a) Thực hiện theo chỉ dẫn cho giáo viên. Báo cáo với
giáo viên ngay nếu thấy mối nguy hiểm (một sự cố
bất thường, làm nứt, vỡ dụng cụ thủy tinh, đổ tràn
hóa chất ra bàn, ...).
b) Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun.
An
toàn
X
X
c) Ngửi hoặc nếm để tìm hiểu xem hóa chất có mùi, vị lạ không.
d) Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa chất. Cẩn thận khi làm thí
nghiệm với các hóa chất có tính ăn mòn. Rửa tay kĩ sau khi xử lí hóa
chất.
e) Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chạm vào thực vật hoặc động
vật.
Không
an toàn
X
X
X
Đo
độ
dài
Đo
khối
lượng
Đo
thời
gian
Đo
nhiệt
độ
Ôn
tập
AB = CD
AB = CD
Bằng
nhau
AB = CD
Bài 5: Đo chiều dài
I. Đơn vị chiều dài:
Bài 5. ĐO CHIỀU DÀI
Đơn vị đo độ dài hợp pháp (chuẩn) ở nước ta là mét (m)
Ngoài ra còn có các đơn vị khác như km, hm, dam, dm, cm, mm
1milimét (mm) = 1 : 1000 = 0,001m
1m =1 x 1000 = 1000 mm
1centimét (cm) = 1 : 100 = 0,01m
1m = 1 x 100 = 100 cm
1đềximét (dm) = 1 : 10 = 0,1m
1m = 1 x 10 = 10 dm
1kilômét (km) = 1 x 1000 = 1000m
1m = 1 : 1000 = 0,001 km
Bài 5. ĐO ĐỘ DÀI
+ Đổi các đơn vị sau
12,5
a. 1,25m = ................dm
100
c. 0,1m = ...............mm
3000
e. 3 km = ..................m
10
b. 0,1dm = .............mm
5
d. 0,5dm = ..............cm
Bài 5. ĐO ĐỘ DÀI
I. Đơn vị độ dài
? Trong thực tế để đo các độ dài sau đây, người ta thường sử dụng
đơn vị nào?
a. Độ cao cửa sổ trong phòng học: Mét (m)
b. Độ sâu của một hồ bơi Mét (m)
c. Chu vi của quả cam Xentimet (cm)
d. Độ dày của cuốn sách Milimet (mm
e. Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế Kilômet (km)
Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn vị thiên văn (AU), đơn vị
năm ánh sáng (ly) (1 n.a.s ≈ 9461 tỉ km ) và đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật
nhỏ micromet, nanomet...
Ví dụ 1: Tính độ dài đường chéo của tivi 65
inch theo đơn vị cm.
l = 2,54 x 65 = 165,1cm
Ví dụ 2: Tôn Ngộ Không lộn một vòng đi được quãng đường dài 10
vạn 8 ngàn dặm” . Em hãy tính quãng đường đó theo đơn vị km.
l = 108.000 x 1,6 = 1.728.000km
II. Dụng cụ đo độ dài
1: Kể tên các loại thước ở hình 5.1 a, b, c, d
Hình a Thước kẻ
Hình b Thước dây
Hình c Thước cuộn
Hình 5.1
Hình d Thước kẹp
- Dụng cụ đo chiều dài là thước
- Các loại thước thường dùng là: Thước kẻ, thước dây, thước
cuộn, thước kẹp…
? Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của thước.
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
* Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch
chia liên tiếp trên thước.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm
2. Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c)
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
?
Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
a) Bước chân của em: Thước thẳng, thước cuộn
b) Chu vi ngoài miệng cốc: Thước dây
c) Độ cao cửa ra vào lớp học: Thước cuộn, thước dây
d) Đường kính trong của miệng cốc: Thước kẹp, thước thẳng
e) Đường kính ngoài ống nhựa: Thước kẹp, thước dây
TIẾT 2: ĐO CHIỀU DÀI (TT)
III. CÁCH ĐO CHIỀU DÀI
Bước 1
Ước lượng chiều dài cần đo
để chọn thước đo thích hợp.
Trường hợp nào đặt thước đúng
Bước 2
Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch
số 0 của thước ngang với một đầu của
vật.
Trường hợp nào đặt mắt nhìn đúng
Bước 3
Mắt nhìn theo hướng vuông góc với
cạnh thước ở đầu kia của vật
Đọc kết quả như thế nào là đúng
7cm
7cm
7cm
Bước 4
Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật
Bước 5
Ghi kết quả theo ĐCNN của thước
2,5cm
6,6cm
7,6cm
Các bước đo chiều dài
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo để chọn thước đo có
GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo, một đầu của vật
trùng với vạch số 0 của thước.
Bước 3: Đặt mắt nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
Bước 4: Đọc kết quả đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu
kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo. (Nếu đo
nhiều lần thì kết quả đo chiều dài lấy là trung bình cộng của tất cả
các lần đo).
Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo. Hãy chỉ ra lỗi
(nếu có) trong phép đo như hình sau:
Ước lượng để chọn thước đo phù hợp
Đặt thước không thẳng với vật cần đo
Đặt mắt nhìn không vuông góc với cạnh thước ở ngọn lá
Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6
Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo:
+ Tên dụng cụ đo:……………………..
+ GHĐ: .......................... + ĐCNN: ..........................
3. Kết quả đo:
Kết quả đo Lần đo 1 Lần đo 2
Lần đo
3
Giá trị TB
Chiều dài
l1=?
l2=?
l3=?
lTB=?
Độ dày
d1=?
d2=?
d3=?
dTB=?
TIẾT 3: ĐO CHIỀU DÀI (TT)
IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m 3) và lít (l)
1 m3 =
1000 lít (l) ;
1 cm 3 =
1 mililít (ml)
1 d m 3 = 1 lít (l)
a) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC BỎ LỌT
BÌNH CHIA ĐỘ (DÙNG BÌNH CHIA ĐỘ)
Bình chia độ
Vật rắn không thấm
nước
a) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC DÙNG
BÌNH CHIA ĐỘ
Đổ nước vào bình chia độ, đo thể tích nước ban đầu
(V1)
Bỏ từ từ vật rắn không thấm nước vào bình chia độ, nước
trong bình dâng lên, đo thể tích nước sau khi bỏ vật vào (V2)
Thể tích của vật bằng thể tích phần nước dâng trong
bình chia độ
V(vật) = V2 - V1
b) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC KHÔNG
BỎ LỌT BÌNH CHIA ĐỘ (DÙNG BÌNH TRÀN)
Bình tràn
Bình chứa
Bình chia độ
CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC DÙNG
BÌNH TRÀN
Đổ nước vừa đầy vào bình tràn
Dùng bình chứa hứng dưới vòi bình tràn
Bỏ vật từ từ vào bình tràn, nước trong bình tràn tràn ra bình
chứa
Lấy nước trong bình chứa để vào bình chia độ, đo thể tích nước
tràn ra
Thể tích của vật rắn bằng thể tích của phần nước tràn ra
IV
LUYỆN TẬP
1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo.
gang tay
sợi dây.
bàn chân
th
IV
LUYỆN TẬP
2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước
th
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
7cm
Câu 5: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên
6,6 cm
7,6 cm
 








Các ý kiến mới nhất