Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Đo chiều dài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 22h:58' 30-09-2025
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
? Tại sao phải đeo kính mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm
thí nghiệm với hóa chất?

 Vì để tránh việc hóa chất có thể bắn vào mắt và cơ thể, gây nguy
hiểm đến sức khỏe.

Hãy cho biết các tình huống dưới đây, tình huống nào là an toàn,
không an toàn bằng cách đánh dấu X và cột tương ứng
Tình huống
a) Thực hiện theo chỉ dẫn cho giáo viên. Báo cáo với
giáo viên ngay nếu thấy mối nguy hiểm (một sự cố
bất thường, làm nứt, vỡ dụng cụ thủy tinh, đổ tràn
hóa chất ra bàn, ...).
b) Dùng tay kiểm tra mức độ nóng của vật khi đang đun.

An
toàn
X

X

c) Ngửi hoặc nếm để tìm hiểu xem hóa chất có mùi, vị lạ không.
d) Đọc kĩ nhãn ghi trên mỗi lọ chứa hóa chất. Cẩn thận khi làm thí
nghiệm với các hóa chất có tính ăn mòn. Rửa tay kĩ sau khi xử lí hóa
chất.
e) Luôn rửa tay bằng xà phòng sau khi chạm vào thực vật hoặc động
vật.

Không
an toàn

X

X

X

Đo
độ
dài

Đo
khối
lượng

Đo
thời
gian

Đo
nhiệt
độ

Ôn
tập

AB = CD

AB = CD

Bằng
nhau

AB = CD

Bài 5: Đo chiều dài

I. Đơn vị chiều dài:

Bài 5. ĐO CHIỀU DÀI

 Đơn vị đo độ dài hợp pháp (chuẩn) ở nước ta là mét (m)
 Ngoài ra còn có các đơn vị khác như km, hm, dam, dm, cm, mm

1milimét (mm) = 1 : 1000 = 0,001m

1m =1 x 1000 = 1000 mm

1centimét (cm) = 1 : 100 = 0,01m

1m = 1 x 100 = 100 cm

1đềximét (dm) = 1 : 10 = 0,1m

1m = 1 x 10 = 10 dm

1kilômét (km) = 1 x 1000 = 1000m

1m = 1 : 1000 = 0,001 km

Bài 5. ĐO ĐỘ DÀI

+ Đổi các đơn vị sau

12,5
a. 1,25m = ................dm
100
c. 0,1m = ...............mm
3000
e. 3 km = ..................m

10
b. 0,1dm = .............mm
5
d. 0,5dm = ..............cm

Bài 5. ĐO ĐỘ DÀI

I. Đơn vị độ dài
? Trong thực tế để đo các độ dài sau đây, người ta thường sử dụng
đơn vị nào?
a. Độ cao cửa sổ trong phòng học: Mét (m)
b. Độ sâu của một hồ bơi Mét (m)
c. Chu vi của quả cam Xentimet (cm)
d. Độ dày của cuốn sách Milimet (mm
e. Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế Kilômet (km)

Em có biết:
Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác:
+ 1 in (inch) = 2,54cm
+ 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn vị thiên văn (AU), đơn vị
năm ánh sáng (ly) (1 n.a.s ≈ 9461 tỉ km ) và đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật
nhỏ micromet, nanomet...

Ví dụ 1: Tính độ dài đường chéo của tivi 65
inch theo đơn vị cm.
l = 2,54 x 65 = 165,1cm

Ví dụ 2: Tôn Ngộ Không lộn một vòng đi được quãng đường dài 10
vạn 8 ngàn dặm” . Em hãy tính quãng đường đó theo đơn vị km.

l = 108.000 x 1,6 = 1.728.000km

II. Dụng cụ đo độ dài
1: Kể tên các loại thước ở hình 5.1 a, b, c, d

Hình a Thước kẻ
Hình b Thước dây

Hình c Thước cuộn
Hình 5.1

Hình d Thước kẹp

- Dụng cụ đo chiều dài là thước
- Các loại thước thường dùng là: Thước kẻ, thước dây, thước
cuộn, thước kẹp…
? Khi dùng thước cần biết giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ
nhất (ĐCNN) của thước.
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước.
* Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
* Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch
chia liên tiếp trên thước.

Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ: 100cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c) GHĐ: 10cm
ĐCNN: 0,1cm

2. Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:

a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c)

c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm

?

Chọn loại thước đo thích hợp để đo độ dài
a) Bước chân của em: Thước thẳng, thước cuộn
b) Chu vi ngoài miệng cốc: Thước dây
c) Độ cao cửa ra vào lớp học: Thước cuộn, thước dây
d) Đường kính trong của miệng cốc: Thước kẹp, thước thẳng
e) Đường kính ngoài ống nhựa: Thước kẹp, thước dây

TIẾT 2: ĐO CHIỀU DÀI (TT)
III. CÁCH ĐO CHIỀU DÀI

Bước 1

Ước lượng chiều dài cần đo
để chọn thước đo thích hợp.

Trường hợp nào đặt thước đúng

Bước 2

Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch
số 0 của thước ngang với một đầu của
vật.

Trường hợp nào đặt mắt nhìn đúng

Bước 3

Mắt nhìn theo hướng vuông góc với
cạnh thước ở đầu kia của vật

Đọc kết quả như thế nào là đúng
7cm

7cm

7cm

Bước 4

Đọc kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật

Bước 5

Ghi kết quả theo ĐCNN của thước

2,5cm

6,6cm

7,6cm

Các bước đo chiều dài
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo để chọn thước đo có
GHĐ và ĐCNN phù hợp.
Bước 2: Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo, một đầu của vật
trùng với vạch số 0 của thước.
Bước 3: Đặt mắt nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
Bước 4: Đọc kết quả đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu
kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo. (Nếu đo
nhiều lần thì kết quả đo chiều dài lấy là trung bình cộng của tất cả
các lần đo).

Tại sao cần ước lượng chiều dài trước khi đo. Hãy chỉ ra lỗi
(nếu có) trong phép đo như hình sau:

 Ước lượng để chọn thước đo phù hợp
 Đặt thước không thẳng với vật cần đo
 Đặt mắt nhìn không vuông góc với cạnh thước ở ngọn lá

Thực hành: Đo chiều dài và độ dày quyển sách KHTN 6

Mẫu báo cáo thực hành
1. Ước lượng chiều dài, độ dày của sách: ....................
2. Chọn dụng cụ đo:
+ Tên dụng cụ đo:……………………..
+ GHĐ: .......................... + ĐCNN: ..........................
3. Kết quả đo:
Kết quả đo Lần đo 1 Lần đo 2

Lần đo
3

Giá trị TB

Chiều dài

l1=?

l2=?

l3=?

lTB=?

Độ dày

d1=?

d2=?

d3=?

dTB=?

TIẾT 3: ĐO CHIỀU DÀI (TT)
IV. Vận dụng cách đo chiều dài vào đo thể tích

 Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m 3) và lít (l)
 1 m3 =

1000 lít (l) ;

 1 cm 3 =

1 mililít (ml)

1 d m 3 = 1 lít (l)

a) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC BỎ LỌT
BÌNH CHIA ĐỘ (DÙNG BÌNH CHIA ĐỘ)

Bình chia độ

Vật rắn không thấm
nước

a) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC DÙNG
BÌNH CHIA ĐỘ

 Đổ nước vào bình chia độ, đo thể tích nước ban đầu
(V1)
 Bỏ từ từ vật rắn không thấm nước vào bình chia độ, nước
trong bình dâng lên, đo thể tích nước sau khi bỏ vật vào (V2)

 Thể tích của vật bằng thể tích phần nước dâng trong
bình chia độ
V(vật) = V2 - V1

b) CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC KHÔNG
BỎ LỌT BÌNH CHIA ĐỘ (DÙNG BÌNH TRÀN)

Bình tràn

Bình chứa

Bình chia độ

CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC DÙNG
BÌNH TRÀN

 Đổ nước vừa đầy vào bình tràn
 Dùng bình chứa hứng dưới vòi bình tràn
 Bỏ vật từ từ vào bình tràn, nước trong bình tràn tràn ra bình
chứa

 Lấy nước trong bình chứa để vào bình chia độ, đo thể tích nước
tràn ra

 Thể tích của vật rắn bằng thể tích của phần nước tràn ra

IV

LUYỆN TẬP

1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng:
thước đo.

gang tay

sợi dây.

bàn chân

th

IV

LUYỆN TẬP

2. Giới hạn đo của thước là:
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài lớn nhất ghi trên thước
độ dài giữa hai vạch chia bất kì trên thước

th

Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước trong hình

A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.

7cm

Câu 5: Đọc kết
quả đo chiều dài
của các bút chì ở
hình bên

6,6 cm

7,6 cm
 
Gửi ý kiến