CD - Bài 3. Đo chiều dài, khối lượng và thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà an
Ngày gửi: 15h:44' 25-09-2023
Dung lượng: 27.2 MB
Số lượt tải: 565
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hà an
Ngày gửi: 15h:44' 25-09-2023
Dung lượng: 27.2 MB
Số lượt tải: 565
Số lượt thích:
0 người
1st
Grade
TIẾT 1: Bài 3. ĐO
CHIỀU DÀI, KHỐI
LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
KHỞI ĐỘNG
Bước 1: Mỗi HS viết 2 nội dung đã biết và 2 nội dung muốn
biết về:
+ Độ dài và cách đo độ dài vào PHT KWL.
+ Khối lượng và cách đo khối lượng vào PHT KWL.
+ Thời gian và cách đo thời gian vào PHT KWL.
Bước 2:
2.1. HS theo hình thức ngẫu nhiên, mỗi HS chỉ trình bày
1 nội dung và người trình bày sau không trùng với người trình
bày trước.
2.2. Các HS còn lại dùng bút màu đỏ đánh dấu nội
dung trùng, và bút màu xanh bổ sung nội dung chưa có vào
PHT KWL.
.
THẢO LUẬN NHÓM: TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU
b
a
Hình 3.1
Câu 2: Hãy sắp xếp các
đoạn thẳng (nằm ngang)
trên mỗi hình 3.2a và 3.2b
theo thứ tự từ ngắn đến
dài.
Câu 1: Quan sát hình 3.1
và cho biết hình tròn màu
đỏ ở 2 hình có bằng nhau
không?
Đáp án!
- Ở hình 3.1: Hình tròn màu đỏ ở hình là bằng nhau.
- Ở hình 3.2a: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: 1 - 3 – 2
- Ở hình 3.2b: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: 2-3-1
I. SỰ CẢM NHẬN HIỆN TƯỢNG
- Đôi
khi giác quan có thể làm cho chúng ta
cảm nhận sai hiện tượng đang quan sát.
- Để có thể đánh giá về hiện tượng một cách
khách quan, không bị phụ thuộc vào cảm
giác chủ quan thì người ta thực hiện các
phép đo.
II. ĐO CHIỀU DÀI
Hoạt động cặp đôi
Thời gian: 3 phút
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Đưa ra một số đơn vị đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
Câu 2. Đưa ra một số dụng cụ đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
0
1
ĐƠN VỊ ĐO CHIỀU DÀI
- Đơn vị đo chiều dài là mét, kí hiệu là m.
- Một số đơn vị đo chiều dài khác:
Đơn vị
Kí hiệu
Đổi ra mét
Kilomét
km
1000m
Mét
m
1m
Decimét
dm
0,1m
Centimét
cm
0,01m
Milimét
mm
0,001m
Micromét
m
0,000001m
- Dụng cụ đo chiều dài: thước dây, thước nhựa…
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bài tập sau:
a. 1,25m = 12,5 dm
10
b. 0,1dm = ....mm
10
c. 100mm = …..m
d. 0,1 cm =
……dm
Vận dụng
Hãy lấy ví dụ chứng tỏ các giác quan có
thể cảm nhận sai một số hiện tượng?
Ví dụ: Khi đặt ống hút vào
cốc thuỷ tinh ta sẽ quan sát
thấy ống hút bị gấp khúc
TIẾT 2: Bài 3. ĐO CHIỀU
DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
2. Cách đo chiều dài
Kể tên các loại thước ở các hình sau:
Hình a
Thước kẻ
Hình b
Hình c
Thước cuộn
Hình d
Thước kẹp
Thước dây
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c
)
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
Nhiệm vụ:
2. Cách đo chiều dài
Bước 1: Trả lời các câu B1, B2 cá nhân Phần I: Đo chiều dài PHT Chủ đề 2.
Bước 2: Hoạt động nhóm theo bàn để trả lời câu hỏi B3 trong Phần I: Đo chiều dài
PHT Chủ đề 2.
TỪ ĐÓ EM HÃY RÚT RA “CÁC BƯỚC ĐO CHIỀU DÀI
BẰNG THƯỚC”
CÁC BƯỚC ĐO CHIỀU DÀI BẰNG THƯỚC
- Khi đo chiều dài của một vật, ta cần:
1. Ước lượng chiều dài cần đo.
2. Chọn dụng cụ đo phù hợp.
3. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật cần đo sao cho một
đầu của thước trùng với vạch số 0 của thước.
4. Đặt mắt vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
5. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia
của vật.
LUYỆN TẬP
Chọn các đáp án đúng:
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo.
B. gang bàn tay.
C. sợi dây.
D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
LUYỆN TẬP
Chọn các đáp án đúng:
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong
hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
VẬN DỤNG
THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI
Hình thức: HS làm việc theo nhóm theo bàn.
Nội dung: Đo chiều dọc, chiều ngang của cuốn
sách KHTN 6 bằng thước.
Nhiệm vụ: HS thực hành và hoàn thiện B4 trong
Phần I: Đo chiều dài PHT Chủ đề 2. Báo cáo kết
quả thực hành.
1st
Grade
TIẾT 3: Bài 3. ĐO
CHIỀU DÀI, KHỐI
LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
Khởi động
Hãy liệt ra:
- Một số đơn vị đo khối lượng mà em đã biết trong
học tập hoặc trong đời sống?
- Một số dụng cụ đo khối lượng mà em đã biết trong
học tập hoặc trong đời sống?
III. ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kilogram). Kí hiệu là kg
- Các đơn vị khối lượng khác thường gặp: Tấn, gam,
miligam.
- Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị khác để đo khối lượng như:
1 tạ = 100kg
1 yến = 10kg
- Dụng cụ đo khối lượng: cân đồng hồ, cân lò xo…
2. Cách đo khối lượng
Nhiệm vụ:
- 3 HS lên bàn giáo viên, đứng ở ba vị trí khác nhau đọc kết quả đo sau đó cả
lớp cùng nghiên cứu và trả lời câu hỏi luyện tập trang 24/ SGK:
+ Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn A và bạn C (thì kết quả thay đổi như
thế nào).
+ Hãy cho biết cách đặt mắt nhìn đúng và đọc đúng chỉ số của cân?
Cách đặt mắt:
+ Bạn B đặt mắt đúng vị trí
+ Số mà bạn A nhìn thấy bé hơn chỉ số của kim cân.
+ Số mà bạn C nhìn thấy lớn hơn chỉ số của kim cân.
* Khi đo khối lượng bằng cân, cần:
Bước 1: Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
Bước 2: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
Bước 3: Đặt vật cần cân lên đĩa cân.
Bước 4: Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả.
LUYỆN TẬP
1. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly,
cân điện tử, cân đồng hồ, cân xách?
Cân
điện1tử
Hình
CânHình
đồng2 hồ
CânHình
tiểu 3ly
Hình
4
Cân
xách
Câu 2: Xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân sau đây:
GHĐ: 1000 g;
ĐCNN: 5 g
GHĐ: 15 kg;
ĐCNN: 0,05 kg
GHĐ: 130 kg;
ĐCNN: 1 kg
Câu 3: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là
A. cân tạ.
B. cân
Roberval.
C. cân đồng hồ.
D. cân tiểu li.
Câu 4: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc
ở các tiệm vàng là
A. cân tạ
B. cân đòn
C. cân đồng hồ.
D. cân
tiểu li.
Câu 5: Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:
1. Mọi vật đều có (3)..................
2. Khối lượng của một vật chỉ (4).............. chất
chứa trong vật.
vạch chia
lượng
khối lượng
VẬN DỤNG
Tìm hiểu số gam ghi trên vỏ gói mì chính, vỏ hộp bột giặt, gói muối dưới đây và
cho biết con số đó cho biết điều gì?
Trên gói mì chính ghi 40g, con số này cho biết: lượng mì chính có trong gói.
+ Trên hộp Omo ghi 9kg, con số này cho biết: lượng bột giặt có trong hộp.
+ Trên túi muối ghi 500g, con số này cho biết: lượng muối có trong túi.
TIẾT 4: Bài 3. ĐO CHIỀU
DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hình thức: Hoạt động cặp đôi
Thời gian: 3 phút
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
1. Kể tên một số đơn vị dùng để đo thời gian mà em
biết.
2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = ..... phút = .......giây
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = .....giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
1. Đơn vị đo thời gian
- Đơn vị đo thời gian là giây, kí hiệu là s.
- Một số đơn vị đo thời gian khác:
Đơn vị
Kí hiệu
Đổi ra giây
Ngày
d
86 400s
Giờ
h
3 600s
Phút
min
60s
Giây
s
1s
Miligiay
ms
0,001s
- Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giờ điện tử.
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN CỔ
1
3
2
4
5
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN HIỆN ĐẠI
3
1
2
4
5
6
TÌM HIỂU CÁC BƯỚC ĐO THỜI GIAN
Nhiệm vụ:
Bước 1: Trả lời các câu H1, H2 cá nhân phần
bước 1 trong PHT phần ĐO THỜI GIAN.
Bước 2: Hoạt động nhóm theo bàn để trả lời
câu hỏi H3 trong bước 1 và hoàn thiện bước
2 trong PHT phần ĐO THỜI GIAN
CÁC BƯỚC ĐO THỜI GIAN BẰNG ĐỒNG HỒ BẤM
GIÂY
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần:
Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Nhấn nút Reset (thiết lập) để đưa đồng
hồ bấm giây về số 0 trước khi tiến hành
đo.
Nhấn nút start (bắt đầu) để bắt đầu
tính thời gian.
Nhấn nút stop (kết thúc) đúng thời điểm
để kết thúc sự kiện.
THỰC HÀNH ĐO THỜI GIAN
Hình thức: HS làm việc theo nhóm theo bàn.
Nội dung: Đo thời gian học sinh di chuyển từ cuối
lớp đến bục giảng.
Nhiệm vụ: HS thực hành và hoàn thiện bước 3
trong PHT phần ĐO THỜI GIAN.
Báo cáo kết quả thực hành
CỦNG CỐ
Hình thức: HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ: Tóm tắt nội dung bài học
dưới dạng sơ đồ tư duy.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ:
CHẾ TẠO ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI.
Yêu cầu sản phẩm: Có thể xác định được
thời điểm từ 8h sáng đến 15h chiều vào
ngày nắng (sự chênh thời gian so với đồng
hồ điện tử là <15 phút)
3. Link tham khảo:
Hướng dẫn làm đồng hồ mặt trời - Xchannel
– YouTube
TIẾT 5: Bài 3. ĐO CHIỀU
DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ: Các nhóm sẽ trình bày các chủ đề với 2 yêu cầu sau:
- Đơn vị đo
- Dụng cụ đo
- Các
đotin mang lại những gì cho
- Theo
em,bước
thông
Thời gian: 10 phút.
con người? Nêu ví dụ?
Nhóm 1 và nhóm 5: Đo độ dài
Nhóm 2 và nhóm 4: Đo khối lượng
Nhóm 3 và nhóm 6: Đo thời gian.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
Đo chiều dài
Đơn
vị
đo
- Mét (m)
- Ngoài ra còn dung một số đơn vị đo là:
- km, dm, cm…
- 1 inch (in) = 0,0254 m
- 1 foot (ft) = 0,3048 m
- Đơn vị thiên văn m0(AU) 1 AU = 150 triệu km.
- Năm ánh sáng (ly): 1 ly = 946073 triệu tỉ m
Dụng
cụ đo
Thước dây, thước nhựa, thước đo khoảng cách bằng laser
Các
bước
đo
1. Ước lượng chiều dài cần đo.
2. Chọn dụng cụ đo phù hợp.
3. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật cần đo sao cho một đầu của thước trùng với vạch số 0 của thước.
4. Đặt mắt vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
5. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
*Mở
rộng:
* Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
- Xác định giới hạn đo: Là giá trị lớn nhất ghi trên thước.
- Xác định độ chia nhỏ nhất ta theo các bước sau:
+ Xác định đơn vị đo của thước.
+ Xác định n là số khoảng cách chia giữa hai số ghi liên tiếp (số bé và số
lớn).
+ ĐCNN =
(có đơn vị như đơn vị ghi trên thước)
Ví dụ: Trên thước kẻ có ghi số lớn nhất là 30 cm. Giữa số 1 và số 2 có 5 khoảng
chia thì GHĐ = 30 cm và ĐCNN =
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
Đo khối lượng
Đơn vị
đo
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật
Ví dụ : Trên hộp sữa ông thọ có ghi “ 397 g” số đó chỉ lượng sữa chứa
trong hộp
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam ( kg)
Dụng cụ - Dụng cụ đo khối lượng là cân (cân đồng hồ, cân lò xo, cân điện tử)
đo
Các
B1: Ước lượng khối lượng vật cần đo
bước đo B2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp
B3: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo
B4: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vật vào móc cân
B5: Đọc và Ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của
cân
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
Đo thời gian
Đơn
vị đo
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay
là giây (second).
- Kí hiệu là s
- Các ước số và bội số của đơn vị giây ta thường gặp là giờ (hour, h), phút
(minute, min), ngày, tuần, tháng,...
Dụng
cụ đo
- Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ. Có nhiều loại đồng hồ khác nhau:
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn, đồng hồ treo tường, 2 đồng hồ điện tử, đồng
hồ bấm giây,...
Các
bước
đo
B1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo
B2: Chọn đồng hồ phù hợp
B3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo
B4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ
B5: Đọc và Ghi kết quả mỗi lần đo .
LUYỆN TẬP
SAU KHI EM TRẢ LỜI ĐÚNG CÂU
HỎI SẼ ĐƯỢC CỘNG ĐIỂM
Câu 1.Một thước thẳng có 101 vạch chia đều nhau, vạch đẩu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng
ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 cm. B. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.
C. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 mm. D. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm.
GO
HOME
Đáp án A
Em đã
nhận
được
0,5đ
Câu 2 .Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. đềximét
(dm).
C. centimét (cm).
B. mét (m).
D. milimét (mm).
GO
HOME
Đáp án B
Em đã
nhận
được
0.25
điểm
Câu 3: Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là:
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B.thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Đáp án A
GO
HOME
Em đã
nhận
được 1đ
Câu 4: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính
thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
c. kilôgam.
D. gam.
Đáp án C
GO
HOME
Một
tràng
pháo tay
của cả
lớp
Câu 4: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính
thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
c. kilôgam.
D. gam.
Đáp án C
GO
HOME
Một
tràng
pháo tay
của cả
lớp
Grade
TIẾT 1: Bài 3. ĐO
CHIỀU DÀI, KHỐI
LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
KHỞI ĐỘNG
Bước 1: Mỗi HS viết 2 nội dung đã biết và 2 nội dung muốn
biết về:
+ Độ dài và cách đo độ dài vào PHT KWL.
+ Khối lượng và cách đo khối lượng vào PHT KWL.
+ Thời gian và cách đo thời gian vào PHT KWL.
Bước 2:
2.1. HS theo hình thức ngẫu nhiên, mỗi HS chỉ trình bày
1 nội dung và người trình bày sau không trùng với người trình
bày trước.
2.2. Các HS còn lại dùng bút màu đỏ đánh dấu nội
dung trùng, và bút màu xanh bổ sung nội dung chưa có vào
PHT KWL.
.
THẢO LUẬN NHÓM: TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU
b
a
Hình 3.1
Câu 2: Hãy sắp xếp các
đoạn thẳng (nằm ngang)
trên mỗi hình 3.2a và 3.2b
theo thứ tự từ ngắn đến
dài.
Câu 1: Quan sát hình 3.1
và cho biết hình tròn màu
đỏ ở 2 hình có bằng nhau
không?
Đáp án!
- Ở hình 3.1: Hình tròn màu đỏ ở hình là bằng nhau.
- Ở hình 3.2a: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: 1 - 3 – 2
- Ở hình 3.2b: Thứ tự các đoạn thẳng từ ngắn đến dài: 2-3-1
I. SỰ CẢM NHẬN HIỆN TƯỢNG
- Đôi
khi giác quan có thể làm cho chúng ta
cảm nhận sai hiện tượng đang quan sát.
- Để có thể đánh giá về hiện tượng một cách
khách quan, không bị phụ thuộc vào cảm
giác chủ quan thì người ta thực hiện các
phép đo.
II. ĐO CHIỀU DÀI
Hoạt động cặp đôi
Thời gian: 3 phút
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Đưa ra một số đơn vị đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
Câu 2. Đưa ra một số dụng cụ đo chiều dài mà em đã biết trong học
tập hoặc trong đời sống?
0
1
ĐƠN VỊ ĐO CHIỀU DÀI
- Đơn vị đo chiều dài là mét, kí hiệu là m.
- Một số đơn vị đo chiều dài khác:
Đơn vị
Kí hiệu
Đổi ra mét
Kilomét
km
1000m
Mét
m
1m
Decimét
dm
0,1m
Centimét
cm
0,01m
Milimét
mm
0,001m
Micromét
m
0,000001m
- Dụng cụ đo chiều dài: thước dây, thước nhựa…
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bài tập sau:
a. 1,25m = 12,5 dm
10
b. 0,1dm = ....mm
10
c. 100mm = …..m
d. 0,1 cm =
……dm
Vận dụng
Hãy lấy ví dụ chứng tỏ các giác quan có
thể cảm nhận sai một số hiện tượng?
Ví dụ: Khi đặt ống hút vào
cốc thuỷ tinh ta sẽ quan sát
thấy ống hút bị gấp khúc
TIẾT 2: Bài 3. ĐO CHIỀU
DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
2. Cách đo chiều dài
Kể tên các loại thước ở các hình sau:
Hình a
Thước kẻ
Hình b
Hình c
Thước cuộn
Hình d
Thước kẹp
Thước dây
Xác định GHĐ và ĐCNN của các thước sau:
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
c
)
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
Nhiệm vụ:
2. Cách đo chiều dài
Bước 1: Trả lời các câu B1, B2 cá nhân Phần I: Đo chiều dài PHT Chủ đề 2.
Bước 2: Hoạt động nhóm theo bàn để trả lời câu hỏi B3 trong Phần I: Đo chiều dài
PHT Chủ đề 2.
TỪ ĐÓ EM HÃY RÚT RA “CÁC BƯỚC ĐO CHIỀU DÀI
BẰNG THƯỚC”
CÁC BƯỚC ĐO CHIỀU DÀI BẰNG THƯỚC
- Khi đo chiều dài của một vật, ta cần:
1. Ước lượng chiều dài cần đo.
2. Chọn dụng cụ đo phù hợp.
3. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật cần đo sao cho một
đầu của thước trùng với vạch số 0 của thước.
4. Đặt mắt vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
5. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia
của vật.
LUYỆN TẬP
Chọn các đáp án đúng:
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo.
B. gang bàn tay.
C. sợi dây.
D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
LUYỆN TẬP
Chọn các đáp án đúng:
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2
B. m
C. kg
D. l
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong
hình
A. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0 cm
C. GHĐ 10cm ; ĐCNN 0,5cm.
B. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1cm.
D. GHĐ 10cm ; ĐCNN 1mm.
VẬN DỤNG
THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI
Hình thức: HS làm việc theo nhóm theo bàn.
Nội dung: Đo chiều dọc, chiều ngang của cuốn
sách KHTN 6 bằng thước.
Nhiệm vụ: HS thực hành và hoàn thiện B4 trong
Phần I: Đo chiều dài PHT Chủ đề 2. Báo cáo kết
quả thực hành.
1st
Grade
TIẾT 3: Bài 3. ĐO
CHIỀU DÀI, KHỐI
LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
Khởi động
Hãy liệt ra:
- Một số đơn vị đo khối lượng mà em đã biết trong
học tập hoặc trong đời sống?
- Một số dụng cụ đo khối lượng mà em đã biết trong
học tập hoặc trong đời sống?
III. ĐO KHỐI LƯỢNG
1. Đơn vị đo khối lượng
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kilogram). Kí hiệu là kg
- Các đơn vị khối lượng khác thường gặp: Tấn, gam,
miligam.
- Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị khác để đo khối lượng như:
1 tạ = 100kg
1 yến = 10kg
- Dụng cụ đo khối lượng: cân đồng hồ, cân lò xo…
2. Cách đo khối lượng
Nhiệm vụ:
- 3 HS lên bàn giáo viên, đứng ở ba vị trí khác nhau đọc kết quả đo sau đó cả
lớp cùng nghiên cứu và trả lời câu hỏi luyện tập trang 24/ SGK:
+ Hãy cho biết vị trí nhìn cân như bạn A và bạn C (thì kết quả thay đổi như
thế nào).
+ Hãy cho biết cách đặt mắt nhìn đúng và đọc đúng chỉ số của cân?
Cách đặt mắt:
+ Bạn B đặt mắt đúng vị trí
+ Số mà bạn A nhìn thấy bé hơn chỉ số của kim cân.
+ Số mà bạn C nhìn thấy lớn hơn chỉ số của kim cân.
* Khi đo khối lượng bằng cân, cần:
Bước 1: Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
Bước 2: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
Bước 3: Đặt vật cần cân lên đĩa cân.
Bước 4: Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả.
LUYỆN TẬP
1. Quan sát các hình vẽ dưới đây, hãy chỉ ra đâu là cân tiểu ly,
cân điện tử, cân đồng hồ, cân xách?
Cân
điện1tử
Hình
CânHình
đồng2 hồ
CânHình
tiểu 3ly
Hình
4
Cân
xách
Câu 2: Xác định GHĐ và ĐCNN của một số loại cân sau đây:
GHĐ: 1000 g;
ĐCNN: 5 g
GHĐ: 15 kg;
ĐCNN: 0,05 kg
GHĐ: 130 kg;
ĐCNN: 1 kg
Câu 3: Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là
A. cân tạ.
B. cân
Roberval.
C. cân đồng hồ.
D. cân tiểu li.
Câu 4: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc
ở các tiệm vàng là
A. cân tạ
B. cân đòn
C. cân đồng hồ.
D. cân
tiểu li.
Câu 5: Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ
trống trong các câu sau:
1. Mọi vật đều có (3)..................
2. Khối lượng của một vật chỉ (4).............. chất
chứa trong vật.
vạch chia
lượng
khối lượng
VẬN DỤNG
Tìm hiểu số gam ghi trên vỏ gói mì chính, vỏ hộp bột giặt, gói muối dưới đây và
cho biết con số đó cho biết điều gì?
Trên gói mì chính ghi 40g, con số này cho biết: lượng mì chính có trong gói.
+ Trên hộp Omo ghi 9kg, con số này cho biết: lượng bột giặt có trong hộp.
+ Trên túi muối ghi 500g, con số này cho biết: lượng muối có trong túi.
TIẾT 4: Bài 3. ĐO CHIỀU
DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ
THỜI GIAN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hình thức: Hoạt động cặp đôi
Thời gian: 3 phút
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
1. Kể tên một số đơn vị dùng để đo thời gian mà em
biết.
2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = ..... phút = .......giây
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = .....giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
1. Đơn vị đo thời gian
- Đơn vị đo thời gian là giây, kí hiệu là s.
- Một số đơn vị đo thời gian khác:
Đơn vị
Kí hiệu
Đổi ra giây
Ngày
d
86 400s
Giờ
h
3 600s
Phút
min
60s
Giây
s
1s
Miligiay
ms
0,001s
- Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giờ điện tử.
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN CỔ
1
3
2
4
5
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN HIỆN ĐẠI
3
1
2
4
5
6
TÌM HIỂU CÁC BƯỚC ĐO THỜI GIAN
Nhiệm vụ:
Bước 1: Trả lời các câu H1, H2 cá nhân phần
bước 1 trong PHT phần ĐO THỜI GIAN.
Bước 2: Hoạt động nhóm theo bàn để trả lời
câu hỏi H3 trong bước 1 và hoàn thiện bước
2 trong PHT phần ĐO THỜI GIAN
CÁC BƯỚC ĐO THỜI GIAN BẰNG ĐỒNG HỒ BẤM
GIÂY
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần:
Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Nhấn nút Reset (thiết lập) để đưa đồng
hồ bấm giây về số 0 trước khi tiến hành
đo.
Nhấn nút start (bắt đầu) để bắt đầu
tính thời gian.
Nhấn nút stop (kết thúc) đúng thời điểm
để kết thúc sự kiện.
THỰC HÀNH ĐO THỜI GIAN
Hình thức: HS làm việc theo nhóm theo bàn.
Nội dung: Đo thời gian học sinh di chuyển từ cuối
lớp đến bục giảng.
Nhiệm vụ: HS thực hành và hoàn thiện bước 3
trong PHT phần ĐO THỜI GIAN.
Báo cáo kết quả thực hành
CỦNG CỐ
Hình thức: HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ: Tóm tắt nội dung bài học
dưới dạng sơ đồ tư duy.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ:
CHẾ TẠO ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI.
Yêu cầu sản phẩm: Có thể xác định được
thời điểm từ 8h sáng đến 15h chiều vào
ngày nắng (sự chênh thời gian so với đồng
hồ điện tử là <15 phút)
3. Link tham khảo:
Hướng dẫn làm đồng hồ mặt trời - Xchannel
– YouTube
TIẾT 5: Bài 3. ĐO CHIỀU
DÀI, KHỐI LƯỢNG VÀ THỜI
GIAN
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ: Các nhóm sẽ trình bày các chủ đề với 2 yêu cầu sau:
- Đơn vị đo
- Dụng cụ đo
- Các
đotin mang lại những gì cho
- Theo
em,bước
thông
Thời gian: 10 phút.
con người? Nêu ví dụ?
Nhóm 1 và nhóm 5: Đo độ dài
Nhóm 2 và nhóm 4: Đo khối lượng
Nhóm 3 và nhóm 6: Đo thời gian.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
Đo chiều dài
Đơn
vị
đo
- Mét (m)
- Ngoài ra còn dung một số đơn vị đo là:
- km, dm, cm…
- 1 inch (in) = 0,0254 m
- 1 foot (ft) = 0,3048 m
- Đơn vị thiên văn m0(AU) 1 AU = 150 triệu km.
- Năm ánh sáng (ly): 1 ly = 946073 triệu tỉ m
Dụng
cụ đo
Thước dây, thước nhựa, thước đo khoảng cách bằng laser
Các
bước
đo
1. Ước lượng chiều dài cần đo.
2. Chọn dụng cụ đo phù hợp.
3. Đặt thước dọc theo chiều dài của vật cần đo sao cho một đầu của thước trùng với vạch số 0 của thước.
4. Đặt mắt vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.
5. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
*Mở
rộng:
* Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
- Xác định giới hạn đo: Là giá trị lớn nhất ghi trên thước.
- Xác định độ chia nhỏ nhất ta theo các bước sau:
+ Xác định đơn vị đo của thước.
+ Xác định n là số khoảng cách chia giữa hai số ghi liên tiếp (số bé và số
lớn).
+ ĐCNN =
(có đơn vị như đơn vị ghi trên thước)
Ví dụ: Trên thước kẻ có ghi số lớn nhất là 30 cm. Giữa số 1 và số 2 có 5 khoảng
chia thì GHĐ = 30 cm và ĐCNN =
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
Đo khối lượng
Đơn vị
đo
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật
Ví dụ : Trên hộp sữa ông thọ có ghi “ 397 g” số đó chỉ lượng sữa chứa
trong hộp
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam ( kg)
Dụng cụ - Dụng cụ đo khối lượng là cân (cân đồng hồ, cân lò xo, cân điện tử)
đo
Các
B1: Ước lượng khối lượng vật cần đo
bước đo B2: Chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp
B3: Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo
B4: Đặt vật lên cân hoặc treo vật vật vào móc cân
B5: Đọc và Ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của
cân
HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 3
Đo thời gian
Đơn
vị đo
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay
là giây (second).
- Kí hiệu là s
- Các ước số và bội số của đơn vị giây ta thường gặp là giờ (hour, h), phút
(minute, min), ngày, tuần, tháng,...
Dụng
cụ đo
- Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ. Có nhiều loại đồng hồ khác nhau:
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn, đồng hồ treo tường, 2 đồng hồ điện tử, đồng
hồ bấm giây,...
Các
bước
đo
B1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo
B2: Chọn đồng hồ phù hợp
B3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo
B4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ
B5: Đọc và Ghi kết quả mỗi lần đo .
LUYỆN TẬP
SAU KHI EM TRẢ LỜI ĐÚNG CÂU
HỎI SẼ ĐƯỢC CỘNG ĐIỂM
Câu 1.Một thước thẳng có 101 vạch chia đều nhau, vạch đẩu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng
ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 cm. B. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.
C. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 mm. D. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm.
GO
HOME
Đáp án A
Em đã
nhận
được
0,5đ
Câu 2 .Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A. đềximét
(dm).
C. centimét (cm).
B. mét (m).
D. milimét (mm).
GO
HOME
Đáp án B
Em đã
nhận
được
0.25
điểm
Câu 3: Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là:
A. thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B.thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
D. thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
Đáp án A
GO
HOME
Em đã
nhận
được 1đ
Câu 4: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính
thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
c. kilôgam.
D. gam.
Đáp án C
GO
HOME
Một
tràng
pháo tay
của cả
lớp
Câu 4: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính
thức ở nước ta là
A. tấn.
B. miligam.
c. kilôgam.
D. gam.
Đáp án C
GO
HOME
Một
tràng
pháo tay
của cả
lớp
 








Các ý kiến mới nhất