KNTT - Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:31' 30-11-2022
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lò Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:31' 30-11-2022
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Bài 4:
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Thảo luận cặp đôi ( 5 Phút)
:
1. Tan học, em đứng dưới gốc cây gần
cổng trường học, em hãy nêu cách chỉ vị
trí chính xác của mình để ba mẹ đến
dón.?
2.Hãy nêu cách chỉ đường tứ nhà em đến
trường?
3. Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư
đường có 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
với tốc độ không đổi 36km/h. Nếu ô tô đi
tiếp thì sau 10s
a. Quãng đường đi được của ô tô là bao
nhiêu mét?
b. Vị trí của ô tô là điểm nào trên hình vẽ
a.Quãng đường đi tiếp của ô tô là 100m
b.Vì chưa biết hướng chuyển động của ô
tô nên có thể là các vị trí B,L,E,H
Để biết được vị trí của một
vật ta cần biết những đại
lượng vật lí nào?
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ
QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
NỘI DUNG
I
Vị trí của các chuyển động tại các
thời điểm
II
III
Độ dịch chuyển
Phân biệt độ dịch chuyển và quãng
đường đi được
09
Tổng hợp độ dịch chuyển
I. Vị trí của các chuyển động tại các thời điểm
Tìm vị trí của điểm A và B trên hệ trục toạ độ xoy (hình 4.1)?
* Để xác định vị trí của vật ta cần:
- Chọn một vật khác làm mốc
- Gắn vật với trục toạ độ ox hoặc hệ toạ
độ xoy có gốc trùng với vị trí vật làm
mốc
- Các giá trị trên các trục toạ độ được
xác định theo tỉ lệ xác định.
*Trong thực tế người ta thường chọn hệ toạ độ trùng với hệ toạ
độ địa lí có:
- Gốc là vị trí vật mốc.
- Trục hoành là đường nối hai
hướng địa lí Đông – Tây
- Trục tung là đường nối hai hướng
địa lí Bắc – Nam.
I. Vị trí của các chuyển động tại các thời điểm
Hãy dùng bản đồ Việt Nam và
hệ toạ độ địa lí , xác định vị trí
của thành phố Hải Phòng so với
vị trí Thủ đô Hà Nội?
I. Vị trí của các chuyển động tại các thời điểm
Vị trí của thành phố Hải Phòng cách trung tâm thủ đô Hà Nội
120 km về phía Đông – Bắc.
Làm thế nào để xác định thời điểm các em tới trường ?
- Chọn gốc thời gian.
- Đo khoảng thời gian từ thời điểm được chọn làm mốc
đến thời điểm cần xác định.
Ví dụ:
𝑡0 =6h
Hệ toạ
độ
Khoảng thời
gian chuyển
động Δt =1h
Thời
điểm đến
trường 7h
Hệ qui
chiếu
Xác định vị trí của vật A
trên trục ox vẽ trên hình
4.3 tại thời điểm 11h. Biết
vật chuyển động thẳng
mỗi giờ đi được 40km
Thời gian vật dịch chuyển là: 11 - 8 =3h
Mỗi giờ đi được 40km, nên 3h đi được 40.3=120km
II. ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Muốn xác định được vị trí của vật
ta cần biết thêm thông tin gì?
Biết thêm hướng chuyển
động
Giả sử hướng chuyển động của ô tô là
Bắc –Nam thì ô tô ở vị trí nào trên bản
đồ?
Ô tô ở vị trí điểm B trên bản đồ
Độ
dịch
chuyể
n
Vừa cho
biết độ
dài
Vừa cho
biết hướng
dịch
chuyển
II. ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Độ
dịch
chuyể
n
Vừa cho
biết độ
dài
Vừa cho
biết hướng
dịch
chuyển
Độ dịch chuyển được mô tả bằng một mũi tên nối vị
trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ
với độ dịch chuyển. Kí hiệu
⃗
𝑑
O
X>0
(+)
x
⃗
𝑑
X<0
(+)
O
x
Xác định các độ dịch chuyển mô tả
ở hình 4.5 trong toạ độ địa lí.
Trả lời:
= 200 m ( Bắc)
= 200 m (Đông Bắc)
= 300 m ( Tây)
= 100 m ( Đông)
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
1. Hãy so sánh độ lớn của độ
dịch và quãng đường đi được
của ba chuyển động ở hình
4.6.
2. Theo em, khi nào độ lớn của
độ dịch chuyển và quãng
đường
đi được có độ lớn bằng
Trả lời:
nhau?
1. Quãng đường đi được từ
ngắn đến dài : 2 -1 -3
2. Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được
có độ lớn bằng nhau khi vật chuyển động thẳng
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
Bạn A đi từ nhà qua trạm
xăng, tới siêu thị mua đồ
rồi quay về nhà cất đồ,
sau đó đi xe đến trường
( hình 4.7)
1. Chọn gốc toạ độ là vị trí nhà bạn A, trục OX trùng với
đường đi từ nhà bạn A tới trường.
a. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm
xăng tới siêu thị.
b. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trên cả chuyển
đi trên.
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 5
Bạn A đi từ nhà qua trạm
xăng, tới siêu thị mua đồ
rồi quay về nhà cất đồ,
sau đó đi xe đến trường
( hình 4.7)
2. Vẽ bảng 4.1 vào vở và ghi
kết quả tính được ở câu 1
vào ô thích hợp.
Chuyển động
Quãng đường
Độ dịch
đi được
chuyển
Từ trạm xăng Sxs=
dxs=
tới siêu thị
Cả chuyển đi
S=
d=
3. Dựa vào bảng số liệu trên hãy cho biết quãng đường đi được và độ dịch
chuyển có bằng nhau không khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều?
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
a. Quãng đường bạn A đi từ
trạm xăng tới siêu thị:
800-400 = 400 (m)
Độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị.
800-400 = 400 (m)
b. Quãng đường đi được của bạn A trên cả chuyển đi trên.
+ Quãng đường đi được của bạn A đi từ nhà đến siêu thị là 800m.
+ Quãng đường đi được của bạn A quay về nhà cất đồ là 800m.
+ Quãng đường đi được của bạn A đi từ nhà đến trường là 1200m.
Quãng đường đi được của bạn A trên cả chuyển đi trên là.
800 + 800 +1200 = 2800 (m)
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
Điểm xuất phát của bạn A là nhà,
điểm kết thúc là Trường nên độ
dịch chuyển của bạn A trên cả
chuyến đi 1200 m.
Chuyển động
Quãng đường đi
được
Từ trạm xăng tới Sxs= 400 m
siêu thị
Cả chuyển đi
S = 2800 m
Độ dịch chuyển
dxs= 400 m
d = 1200 m
3. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển có bằng nhau khi vật chuyển
động thẳng và không đổi chiều
IV. TỔNG HỢP ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Hai người đi xe đạp từ A đến C , người
thứ nhất đi từ A đến B, rồi từ B đến C.
Người thứ hai đi thẳng từ A đến C. Cả
hai đi đến đích cùng lúc.
a. Hãy tính quãng đường đi được và độ
dịch chuyển của người thứ nhất và thứ
hai.
Người thứ nhất
Quãng đường đi
được
Độ dịch chuyển
b. So sánh và nhận xét kết quả
Người thứ hai
IV. TỔNG HỢP ĐỘ DỊCH CHUYỂN
PHIẾU HỌC TẬP 6
Người thứ nhất
Người thứ hai
Quãng đường đi
được
Độ dịch chuyển
8km
5,7km
5,7 km
b. So sánh và nhận xét kết quả
+ Người thứ nhất và người thứ hai có cùng độ dịch chuyển
+ Người thứ nhất đi quãng đường dài hơn người thứ hai.
IV. TỔNG HỢP ĐỘ DỊCH CHUYỂN
- Có thể sử dụng phép cộng vecto để tổng hợp độ dịch chuyển.
Luyện tập
Bài 1: s= 13 km, d=5km (theo hướng tây - nam)
Bài 2: d = OB =
OA2 AB 2
502 502 50 2 m
d = 70,7 m (450 theo hướng động - nam)
TÌM KHO BÁU
Câu 3
Câu 2
Câu 1
Luyện tập
Câu 1: Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau
đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ
dịch chuyển?
✗A. Có phương và chiều xác định
✗B. Có đơn vị đo là mét.
✗C. Có thể có độ lớn bằng 0.
✔D. Không thể có độ lớn bằng 0.
Luyện tập
Câu 2: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
vật có độ lớn bằng nhau khi vật
✗A. chuyển động tròn
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
✔
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
✗
✗D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Luyện tập
Câu 2: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
vật có độ lớn bằng nhau khi vật
✗A. chuyển động tròn
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
✔
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
✗
✗D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
THANKS!
Reporting Officer : XXX
汇报人:通用名
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Thảo luận cặp đôi ( 5 Phút)
:
1. Tan học, em đứng dưới gốc cây gần
cổng trường học, em hãy nêu cách chỉ vị
trí chính xác của mình để ba mẹ đến
dón.?
2.Hãy nêu cách chỉ đường tứ nhà em đến
trường?
3. Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư
đường có 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
với tốc độ không đổi 36km/h. Nếu ô tô đi
tiếp thì sau 10s
a. Quãng đường đi được của ô tô là bao
nhiêu mét?
b. Vị trí của ô tô là điểm nào trên hình vẽ
a.Quãng đường đi tiếp của ô tô là 100m
b.Vì chưa biết hướng chuyển động của ô
tô nên có thể là các vị trí B,L,E,H
Để biết được vị trí của một
vật ta cần biết những đại
lượng vật lí nào?
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ
QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
NỘI DUNG
I
Vị trí của các chuyển động tại các
thời điểm
II
III
Độ dịch chuyển
Phân biệt độ dịch chuyển và quãng
đường đi được
09
Tổng hợp độ dịch chuyển
I. Vị trí của các chuyển động tại các thời điểm
Tìm vị trí của điểm A và B trên hệ trục toạ độ xoy (hình 4.1)?
* Để xác định vị trí của vật ta cần:
- Chọn một vật khác làm mốc
- Gắn vật với trục toạ độ ox hoặc hệ toạ
độ xoy có gốc trùng với vị trí vật làm
mốc
- Các giá trị trên các trục toạ độ được
xác định theo tỉ lệ xác định.
*Trong thực tế người ta thường chọn hệ toạ độ trùng với hệ toạ
độ địa lí có:
- Gốc là vị trí vật mốc.
- Trục hoành là đường nối hai
hướng địa lí Đông – Tây
- Trục tung là đường nối hai hướng
địa lí Bắc – Nam.
I. Vị trí của các chuyển động tại các thời điểm
Hãy dùng bản đồ Việt Nam và
hệ toạ độ địa lí , xác định vị trí
của thành phố Hải Phòng so với
vị trí Thủ đô Hà Nội?
I. Vị trí của các chuyển động tại các thời điểm
Vị trí của thành phố Hải Phòng cách trung tâm thủ đô Hà Nội
120 km về phía Đông – Bắc.
Làm thế nào để xác định thời điểm các em tới trường ?
- Chọn gốc thời gian.
- Đo khoảng thời gian từ thời điểm được chọn làm mốc
đến thời điểm cần xác định.
Ví dụ:
𝑡0 =6h
Hệ toạ
độ
Khoảng thời
gian chuyển
động Δt =1h
Thời
điểm đến
trường 7h
Hệ qui
chiếu
Xác định vị trí của vật A
trên trục ox vẽ trên hình
4.3 tại thời điểm 11h. Biết
vật chuyển động thẳng
mỗi giờ đi được 40km
Thời gian vật dịch chuyển là: 11 - 8 =3h
Mỗi giờ đi được 40km, nên 3h đi được 40.3=120km
II. ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Muốn xác định được vị trí của vật
ta cần biết thêm thông tin gì?
Biết thêm hướng chuyển
động
Giả sử hướng chuyển động của ô tô là
Bắc –Nam thì ô tô ở vị trí nào trên bản
đồ?
Ô tô ở vị trí điểm B trên bản đồ
Độ
dịch
chuyể
n
Vừa cho
biết độ
dài
Vừa cho
biết hướng
dịch
chuyển
II. ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Độ
dịch
chuyể
n
Vừa cho
biết độ
dài
Vừa cho
biết hướng
dịch
chuyển
Độ dịch chuyển được mô tả bằng một mũi tên nối vị
trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ
với độ dịch chuyển. Kí hiệu
⃗
𝑑
O
X>0
(+)
x
⃗
𝑑
X<0
(+)
O
x
Xác định các độ dịch chuyển mô tả
ở hình 4.5 trong toạ độ địa lí.
Trả lời:
= 200 m ( Bắc)
= 200 m (Đông Bắc)
= 300 m ( Tây)
= 100 m ( Đông)
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
1. Hãy so sánh độ lớn của độ
dịch và quãng đường đi được
của ba chuyển động ở hình
4.6.
2. Theo em, khi nào độ lớn của
độ dịch chuyển và quãng
đường
đi được có độ lớn bằng
Trả lời:
nhau?
1. Quãng đường đi được từ
ngắn đến dài : 2 -1 -3
2. Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được
có độ lớn bằng nhau khi vật chuyển động thẳng
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
Bạn A đi từ nhà qua trạm
xăng, tới siêu thị mua đồ
rồi quay về nhà cất đồ,
sau đó đi xe đến trường
( hình 4.7)
1. Chọn gốc toạ độ là vị trí nhà bạn A, trục OX trùng với
đường đi từ nhà bạn A tới trường.
a. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm
xăng tới siêu thị.
b. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trên cả chuyển
đi trên.
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 5
Bạn A đi từ nhà qua trạm
xăng, tới siêu thị mua đồ
rồi quay về nhà cất đồ,
sau đó đi xe đến trường
( hình 4.7)
2. Vẽ bảng 4.1 vào vở và ghi
kết quả tính được ở câu 1
vào ô thích hợp.
Chuyển động
Quãng đường
Độ dịch
đi được
chuyển
Từ trạm xăng Sxs=
dxs=
tới siêu thị
Cả chuyển đi
S=
d=
3. Dựa vào bảng số liệu trên hãy cho biết quãng đường đi được và độ dịch
chuyển có bằng nhau không khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều?
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
a. Quãng đường bạn A đi từ
trạm xăng tới siêu thị:
800-400 = 400 (m)
Độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu thị.
800-400 = 400 (m)
b. Quãng đường đi được của bạn A trên cả chuyển đi trên.
+ Quãng đường đi được của bạn A đi từ nhà đến siêu thị là 800m.
+ Quãng đường đi được của bạn A quay về nhà cất đồ là 800m.
+ Quãng đường đi được của bạn A đi từ nhà đến trường là 1200m.
Quãng đường đi được của bạn A trên cả chuyển đi trên là.
800 + 800 +1200 = 2800 (m)
III. PHÂN BIỆT ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢ
Điểm xuất phát của bạn A là nhà,
điểm kết thúc là Trường nên độ
dịch chuyển của bạn A trên cả
chuyến đi 1200 m.
Chuyển động
Quãng đường đi
được
Từ trạm xăng tới Sxs= 400 m
siêu thị
Cả chuyển đi
S = 2800 m
Độ dịch chuyển
dxs= 400 m
d = 1200 m
3. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển có bằng nhau khi vật chuyển
động thẳng và không đổi chiều
IV. TỔNG HỢP ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Hai người đi xe đạp từ A đến C , người
thứ nhất đi từ A đến B, rồi từ B đến C.
Người thứ hai đi thẳng từ A đến C. Cả
hai đi đến đích cùng lúc.
a. Hãy tính quãng đường đi được và độ
dịch chuyển của người thứ nhất và thứ
hai.
Người thứ nhất
Quãng đường đi
được
Độ dịch chuyển
b. So sánh và nhận xét kết quả
Người thứ hai
IV. TỔNG HỢP ĐỘ DỊCH CHUYỂN
PHIẾU HỌC TẬP 6
Người thứ nhất
Người thứ hai
Quãng đường đi
được
Độ dịch chuyển
8km
5,7km
5,7 km
b. So sánh và nhận xét kết quả
+ Người thứ nhất và người thứ hai có cùng độ dịch chuyển
+ Người thứ nhất đi quãng đường dài hơn người thứ hai.
IV. TỔNG HỢP ĐỘ DỊCH CHUYỂN
- Có thể sử dụng phép cộng vecto để tổng hợp độ dịch chuyển.
Luyện tập
Bài 1: s= 13 km, d=5km (theo hướng tây - nam)
Bài 2: d = OB =
OA2 AB 2
502 502 50 2 m
d = 70,7 m (450 theo hướng động - nam)
TÌM KHO BÁU
Câu 3
Câu 2
Câu 1
Luyện tập
Câu 1: Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau
đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ
dịch chuyển?
✗A. Có phương và chiều xác định
✗B. Có đơn vị đo là mét.
✗C. Có thể có độ lớn bằng 0.
✔D. Không thể có độ lớn bằng 0.
Luyện tập
Câu 2: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
vật có độ lớn bằng nhau khi vật
✗A. chuyển động tròn
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
✔
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
✗
✗D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Luyện tập
Câu 2: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
vật có độ lớn bằng nhau khi vật
✗A. chuyển động tròn
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
✔
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
✗
✗D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
THANKS!
Reporting Officer : XXX
汇报人:通用名
 







Các ý kiến mới nhất