Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 23h:08' 22-09-2017
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 1039
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm chất tan,
dung môi và dung dịch.
Trong VD sau: Hòa tan 10g NaCl vào 100ml nước. Đâu là chất tan, dung môi, dung dịch?
Câu 2: Làm bài tập 3 sgk trang 138
Câu 1: - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
- Trong Vd: Chất tan là 10g NaCl, dung môi là 100ml H2O, dung dịch là dung dịch sau khi hòa tan hoàn toàn 10g NaCl vào 100ml H2O.
Câu 2:
a, Ta thêm nước vào dd NaCl bão hòa và khuấy đều.
b, Ta thêm NaCl từ từ vào dd cho tới khi NaCl không tan nữa. Lọc qua giấy lọc, phần nước lọc thu được là dd bão hòa



Đáp án:
Bài 41:
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
Giáo sinh: Lê Thị Thùy Trang

CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
* Thí nghiệm 1 :
- Dụng cụ và hóa chất: Bột đá vôi(CaCO3), NaCl, nước cất, 2 giấy lọc, 2 tấm kính, 2 phểu, đèn cồn, 2 cốc thủy tinh.
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Lấy một lượng nhỏ CaCO3 vào nước cất của cốc 1, lấy một lượng NaCl vào nước cất của cốc 2. Lắc mạnh cả 2 cốc.
+ Lọc lấy nước lọc.
+ Nhỏ vài giọt nước lọc lên tấm kính sạch.
+ Hơ tấm kính lên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi hết.

Quan sát- Nhận xét:
Ở ống nghiệm chứa CaCO3: Sau khi nước bay hơi hết trên tấm kính không để lại dấu vết gì.
Ở ống nghiệm chứa NaCl: Sau khi nước bay hơi hết trên tấm kính có vết cặn màu trắng.
KẾT LUẬN :
- Muối CaCO3 không tan trong nước.

- Muối NaCl tan được trong nước.
KẾT LUẬN CHUNG
Có chất tan và có chất không tan trong nước
Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước
Các em đã được học các loại hợp chất nào rồi?
Oxit
Axit
Bazơ
Muối
Tính tan của một số axit; bazơ; muối trong nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
2. Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
K
BaSO4
H+
K
Màu sắc của một số chất
Tính tan một số chất (học nhanh)
Axit: Hầu hết các axit đều tan trừ axit silisic ( H2SiO3)
Bazơ: Phần lớn bazơ không tan trừ:
LiOH; KOH; NaOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2…
Lỡ Khi Nào Bạn Cần
Muối:
- Các muối luôn hòa tan là muối nitrat và muối axit
- Các muối Clorua, sunfat phần lớn tan
Trừ bạc, chì clorua  Tức là muối bạc clorua, muối chì clorua không tan
Bari, chì sunfat  Tức là muối bari sunfat và muối chì sunfat không tan
- Các muối không hòa tan là muối Cacbonat và muối photphat, trừ kiềm, amoni  chỉ có muối mà kim loại là K, Na, Li hoặc [NH4]+ mới tan
II. Độ tan của một chất trong nước:
1. Định nghĩa:
Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
S =
100
.
mchất tan
mdung môi
S là độ tan
mchất tan là khối lượng chất tan
mdung môi là khối lượng dung môi
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a. Độ tan của chất rắn:

b. Độ tan của chất khí:

t0 ( C)
Số g chất tan/100g nước
Em có nhận xét gì về độ tan của chất rắn trong nước khi nhiệt độ tăng?
Em có nhận xét gì về độ tan của chất khí trong nước khi nhiệt độ tăng?
Theo em trong các trường hợp trên thì trường hợp nào chất khí tan nhiều nhất? Vì sao?
1
3
2
Khí
Nước
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
Độ tan của chất rắn:
- Hầu hết độ tan của các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
b. Độ tan của chất khí:
- Khi nhiệt độ càng tăng thì độ tan của chất khí trong nước càng giảm.
- Khi áp suất càng tăng thì độ tan của chất khí trong nước càng tăng
C?ng c?
Tại sao khi mở nắp chai nước ngọt thì có ga?
Trả lời
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai nên khí cacbonnic tan bão hòa vào nước ngọt. Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước.
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta phải làm gì?
Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của khí cacbonic.
Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không khí vào hồ nước?
Đáp án
Do khí oxi ít tan trong nước nên người ta “Sục” không khí nhằm hòa tan nhiều hơn khí oxi giúp tôm, cá hô hấp tốt hơn. Từ đó nâng cao năng suất.
Ở 25OC khi hòa tan 36 g NaCl vào 100 g nước thì người ta thu được dung dịch NaCl bão hòa. Ta nói độ tan của NaCl Ở 25OC là 36g.
Em có nhận xét gì về số g của NaCl và độ tan của NaCl ở 250C?
Bằng nhau, bằng 36 g
Vậy độ tan chính là cái gì?
Độ tan chính là số gam chất tan.
Có trong bao nhiêu gam nước?
Trong 100 gam nước.
Ở nhiệt độ như thế nào?
Ở nhiệt độ xác định.
Tạo thành dung dịch như thế nào?
Dung dịch bão hòa
Bài tập: Em hãy tìm từ thích hợp diền vào chỗ ….
“Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong nước là ………… chất đó hòa tan trong ……..gam nước để tạo thành …………….. bão hòa ở một nhiệt độ …………….”
số gam
100
dung dịch
xác định
TỔNG KẾT
I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
Có chất tan và chất không tan trong nước
Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước
II.ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
* các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất
- Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ
-Độ tan của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc bài
Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK/142)
Đọc trước nội dung bài 42.
 
Gửi ý kiến