Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Kim Tiến
Ngày gửi: 23h:32' 13-04-2022
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 176
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Kim Tiến
Ngày gửi: 23h:32' 13-04-2022
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰ GIỜ
HOÁ HỌC 8
Giáo viên : Đào Thị Kim Tiến
Trường THCS Tam Hưng
Thanh Oai – Hà Nội
VÒNG QUAY MAY MẮN
Ô
Đ
T
A
N
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Dung dịch là hỗn hợp
Đồng nhất của dung môi và chất tan
A
Chất rắn trong chất lỏng
b
Chất khí trong chất lỏng
c
Đồng nhất của chất rắn và dung môi
d
Câu 1
Dung dịch không hoà tan thêm chất tan
Dung dịch hoà tan thêm chất tan
Dung dịch không hoà tan thêm dung môi
A
b
Dung dịch hoà tan thêm dung môi
c
d
Ở nhiệt độ xác định, dung dịch bão hoà là:
Câu 2
Ở nhiệt độ cao, các phân tử chất rắn chuyển động
nhanh hơn làm tang số lần va chạm
giữa các phân tử và bề mặt chất rắn.
C
Vì sao đun nóng dung dịch cũng là 1 cách để
chất rắn tan nhanh hơn trong nước?
Làm mềm chất rắn
A
Do nhiệt độ cao
b
Câu 3
Dầu ăn
Đường trắng
Muối ăn
A
b
Rượu
c
d
Chất nào không tan trong nước
Câu 4
Bạn Tuấn cân 60g muối ăn hoà tan vào 100 g nước,
khuấy kỹ cho đến khi muối ăn không tan được nữa,
lọc dd muối ăn thấycòn 24g muối ăn không tan.
Hỏi bạn Tuấn đã hoà tan bao nhiêu gam muối ăn vào 100 g nước?
36g
A
24g
b
26g
c
40g
d
Câu 5
Tiết 60
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
TIẾT 60: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan
II. Độ tan của một chất trong nước
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
- Lấy một mẩu nhỏ canxi cacbonat sạch (CaCO3) cho vào cốc nước cất, lắc mạnh.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối CaCO3 trong nước?
- Lấy một ít muối ăn (NaCl ) cho vào cốc nước cất, khuấy đều.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối NaCl trong nước?
04:00
03:59
03:58
03:57
03:56
03:55
03:54
03:53
03:52
03:51
03:50
03:49
03:48
03:47
03:46
03:45
03:44
03:43
03:42
03:41
03:40
03:39
03:38
03:37
03:36
03:35
03:34
03:33
03:32
03:31
03:30
03:29
03:28
03:27
03:26
03:25
03:24
03:23
03:22
03:21
03:20
03:19
03:18
03:17
03:16
03:15
03:14
03:13
03:12
03:11
03:10
03:09
03:08
03:07
03:06
03:05
03:04
03:03
03:02
03:01
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
TV
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
- Lấy một mẩu nhỏ canxi cacbonat sạch (CaCO3) cho vào cốc nước cất, lắc mạnh.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối CaCO3 trong nước?
Nhận xét: Trên lam kính không để lại dấu vết.
Kết luận: CaCO3 không tan trong nước.
- Lấy một ít muối ăn (NaCl ) cho vào cốc nước cất, khuấy đều.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối NaCl trong nước?
Nhận xét: Trên lam kính có vết mờ.
Kết luận: NaCl tan được trong nước.
Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về tính tan của các chất rắn trong nước?
Có chất tan, có chất không tan
Nhắc lại tính tan trong nước của O2 và H2?
Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước
Bảng tính tan trong nưUớc của các axit - bazơ - muối
t: Hợp chất tan đưuợc trong nuước.
k : Hợp chất không tan.
i: Hợp chất ít tan.
b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành chất bay hơi.
kb: Hợp chất không bay hơi.
Vạch ngang - hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nuước
BaSO4
k
Bảng tính tan trong nưUớc của các axit - bazơ - muối
Thảo luận cặp đôi (2 phút)
Hãy tra bảng tính tan (SGK/156) và cho biết:
Tính tan trong nước của các axit?
Tính tan trong nước của các bazơ?
Tính tan trong nước của các muối?
01
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
00
Bảng tính tan trong nưUớc của các axit - bazơ - muối
MÀU SẮC MỘT SỐ CHẤT
Câu 5
Bạn Tuấn cân 60g muối ăn hoà tan vào 100 g nước ở nhiệt
độ phòng (250C), khuấy kỹ cho đến khi muối ăn không tan được
nữa, lọc dd muối ăn thấycòn 24g muối ăn không tan.
Hỏi bạn Tuấn đã hoà tan bao nhiêu gam muối ăn vào 100 g nước?
36g
Độ tan của muối ăn ở nhiệt độ này là 36g
A
Nếu bạn Tuấn dùng 200g nước ở 250C thì có thể hoà tan tối đa được bao nhiêu gam muối ăn để tạo thành dung dịch bão hoà biết độ tan của muối ăn ở nhiệt độ này là 36 gam.
Bài tập 5 (SGK/142): Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hoà tan hết 53g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hoà.
Giải
Áp dụng công thức:
Cho:
Tính:
Vậy độ tan của Na2CO3 ở 180C là 21,2 (g)
NHIỆM VỤ ĐÃ GIAO
Hoà tan đường vào nước ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch bão hoà, chia dung dịch bão hoà đó thành 2 phần:
+ Phần 1: Để vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ 20C trong thời gian 2h.
+ Phần 2: Đem đun nóng, bỏ thêm đường vào, khuấy đều.
Báo cáo kết quả thu được sau khi làm thí nghiệm
t0(C)
Số g chất
tan/100g nước
Hình 6.5 – Ảnh hưởng nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
t0(C)
Số g chất
tan/100g nước
Hình 6.5 – Ảnh hưởng nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
Dựa vào đồ thị 6.5, hãy cho
biết độ tan của muối
NaNO3 và KBr ở nhiệt độ
100C và 400C là khoảng bao
nhiêu gam?
10g
22g
60g
15g
Em có nhận xét gì về độ tan của chất khí trong nước khi nhiệt độ tăng?
H 6.6
1
3
2
Khí
Nước
Vận dụng:
Giải thích tại sao khi mở nắp chai nước ngọt thì có gas trào ra?
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai, nên khí cacbonnic
tan bão hòa vào nước ngọt. Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước.
Câu 5: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
A. Đều tăng B. Phần lớn tăng C. Đều giảm D. Phần lớn giảm
Câu 1: Muối của kim loại nào sau đây không tan trong nước?
A. AgNO3 B. KBr C. AgCl D. CuSO4
Bài tập
Câu 2: Axit nào sau đây không tan trong nước?
A. H2SiO3 B. HF C. HNO3 D. H2SO4
Câu 3: Bazơ nào sau đây tan trong nước?
A. LiOH B. Pb(OH)2 C. Cu(OH)2 D. Al(OH)3
Câu 4: Bazơ nào sau đây không tan trong nước?
A. LiOH B. NaOH C. Ca(OH)2 D. Mg(OH)2
Câu 6: Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?
A. Tăng B. Giảm C. Có thể tăng hoặc giảm D. Không thay đổi
Giải:
* Ở 700 C :
Có 140 g KNO3 tan trong 100 g H2O tạo thành 240g dd bão hoà
ĐB:
*Ở 300 C:
Có 38 g KNO3 tan trong 100g H2O tạo thành 138g dd bão hoà
Vậy:
400g dd bão hoà
166,7g H2O
233,3g KNO3
166,7g H2O
63,3 g KNO3
mKNO3 bị tách ra = 233,3 – 63,3 = 170 (g)
BTNC: Khi hạ nhiệt độ từ 700C xuống 300C thì 400 g dung dịch KNO3 bão hoà sẽ tách ra bao nhiêu gam KNO3 kết tinh. Biết ở 300C độ tan của KNO3 là 38 g, ở 700C là 140 g.
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài.
- Bài tập : 41.4, 41.5 (SBT/56)
Đọc trước nội dung bài 42.
Làm thí nghiệm: Chuẩn bị 2 cốc thuỷ tinh dung tích 200ml.
+ Rót vào mỗi cốc100ml nước lọc ở nhiệt độ thường.
+ Cho vào cốc 1 khoảng 3 thìa đường,cốc 2 khoảng 6 thìa đường, khuấy đều cho đường tan hết.
+ Lần lượt uống nước đường ở từng cốc.
Nhận xét vị ngọt ở mỗi cốc?
HOÁ HỌC 8
Giáo viên : Đào Thị Kim Tiến
Trường THCS Tam Hưng
Thanh Oai – Hà Nội
VÒNG QUAY MAY MẮN
Ô
Đ
T
A
N
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Dung dịch là hỗn hợp
Đồng nhất của dung môi và chất tan
A
Chất rắn trong chất lỏng
b
Chất khí trong chất lỏng
c
Đồng nhất của chất rắn và dung môi
d
Câu 1
Dung dịch không hoà tan thêm chất tan
Dung dịch hoà tan thêm chất tan
Dung dịch không hoà tan thêm dung môi
A
b
Dung dịch hoà tan thêm dung môi
c
d
Ở nhiệt độ xác định, dung dịch bão hoà là:
Câu 2
Ở nhiệt độ cao, các phân tử chất rắn chuyển động
nhanh hơn làm tang số lần va chạm
giữa các phân tử và bề mặt chất rắn.
C
Vì sao đun nóng dung dịch cũng là 1 cách để
chất rắn tan nhanh hơn trong nước?
Làm mềm chất rắn
A
Do nhiệt độ cao
b
Câu 3
Dầu ăn
Đường trắng
Muối ăn
A
b
Rượu
c
d
Chất nào không tan trong nước
Câu 4
Bạn Tuấn cân 60g muối ăn hoà tan vào 100 g nước,
khuấy kỹ cho đến khi muối ăn không tan được nữa,
lọc dd muối ăn thấycòn 24g muối ăn không tan.
Hỏi bạn Tuấn đã hoà tan bao nhiêu gam muối ăn vào 100 g nước?
36g
A
24g
b
26g
c
40g
d
Câu 5
Tiết 60
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
TIẾT 60: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan
II. Độ tan của một chất trong nước
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
- Lấy một mẩu nhỏ canxi cacbonat sạch (CaCO3) cho vào cốc nước cất, lắc mạnh.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối CaCO3 trong nước?
- Lấy một ít muối ăn (NaCl ) cho vào cốc nước cất, khuấy đều.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối NaCl trong nước?
04:00
03:59
03:58
03:57
03:56
03:55
03:54
03:53
03:52
03:51
03:50
03:49
03:48
03:47
03:46
03:45
03:44
03:43
03:42
03:41
03:40
03:39
03:38
03:37
03:36
03:35
03:34
03:33
03:32
03:31
03:30
03:29
03:28
03:27
03:26
03:25
03:24
03:23
03:22
03:21
03:20
03:19
03:18
03:17
03:16
03:15
03:14
03:13
03:12
03:11
03:10
03:09
03:08
03:07
03:06
03:05
03:04
03:03
03:02
03:01
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
TV
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm 2:
- Lấy một mẩu nhỏ canxi cacbonat sạch (CaCO3) cho vào cốc nước cất, lắc mạnh.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối CaCO3 trong nước?
Nhận xét: Trên lam kính không để lại dấu vết.
Kết luận: CaCO3 không tan trong nước.
- Lấy một ít muối ăn (NaCl ) cho vào cốc nước cất, khuấy đều.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào lam kính sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa đèn cồn.
1. Sau khi làm nước bay hơi hết em thấy có hiện tượng gì?
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối NaCl trong nước?
Nhận xét: Trên lam kính có vết mờ.
Kết luận: NaCl tan được trong nước.
Qua 2 thí nghiệm trên, em có nhận xét gì về tính tan của các chất rắn trong nước?
Có chất tan, có chất không tan
Nhắc lại tính tan trong nước của O2 và H2?
Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước
Bảng tính tan trong nưUớc của các axit - bazơ - muối
t: Hợp chất tan đưuợc trong nuước.
k : Hợp chất không tan.
i: Hợp chất ít tan.
b: Hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành chất bay hơi.
kb: Hợp chất không bay hơi.
Vạch ngang - hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nuước
BaSO4
k
Bảng tính tan trong nưUớc của các axit - bazơ - muối
Thảo luận cặp đôi (2 phút)
Hãy tra bảng tính tan (SGK/156) và cho biết:
Tính tan trong nước của các axit?
Tính tan trong nước của các bazơ?
Tính tan trong nước của các muối?
01
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
00
Bảng tính tan trong nưUớc của các axit - bazơ - muối
MÀU SẮC MỘT SỐ CHẤT
Câu 5
Bạn Tuấn cân 60g muối ăn hoà tan vào 100 g nước ở nhiệt
độ phòng (250C), khuấy kỹ cho đến khi muối ăn không tan được
nữa, lọc dd muối ăn thấycòn 24g muối ăn không tan.
Hỏi bạn Tuấn đã hoà tan bao nhiêu gam muối ăn vào 100 g nước?
36g
Độ tan của muối ăn ở nhiệt độ này là 36g
A
Nếu bạn Tuấn dùng 200g nước ở 250C thì có thể hoà tan tối đa được bao nhiêu gam muối ăn để tạo thành dung dịch bão hoà biết độ tan của muối ăn ở nhiệt độ này là 36 gam.
Bài tập 5 (SGK/142): Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hoà tan hết 53g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hoà.
Giải
Áp dụng công thức:
Cho:
Tính:
Vậy độ tan của Na2CO3 ở 180C là 21,2 (g)
NHIỆM VỤ ĐÃ GIAO
Hoà tan đường vào nước ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch bão hoà, chia dung dịch bão hoà đó thành 2 phần:
+ Phần 1: Để vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ 20C trong thời gian 2h.
+ Phần 2: Đem đun nóng, bỏ thêm đường vào, khuấy đều.
Báo cáo kết quả thu được sau khi làm thí nghiệm
t0(C)
Số g chất
tan/100g nước
Hình 6.5 – Ảnh hưởng nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
t0(C)
Số g chất
tan/100g nước
Hình 6.5 – Ảnh hưởng nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
Dựa vào đồ thị 6.5, hãy cho
biết độ tan của muối
NaNO3 và KBr ở nhiệt độ
100C và 400C là khoảng bao
nhiêu gam?
10g
22g
60g
15g
Em có nhận xét gì về độ tan của chất khí trong nước khi nhiệt độ tăng?
H 6.6
1
3
2
Khí
Nước
Vận dụng:
Giải thích tại sao khi mở nắp chai nước ngọt thì có gas trào ra?
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí cacbonic vào các chai nước ngọt ở áp suất cao rồi đóng nắp chai, nên khí cacbonnic
tan bão hòa vào nước ngọt. Khi ta mở chai nước ngọt áp suất trong chai giảm, độ tan của khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra ngoài kéo theo nước.
Câu 5: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
A. Đều tăng B. Phần lớn tăng C. Đều giảm D. Phần lớn giảm
Câu 1: Muối của kim loại nào sau đây không tan trong nước?
A. AgNO3 B. KBr C. AgCl D. CuSO4
Bài tập
Câu 2: Axit nào sau đây không tan trong nước?
A. H2SiO3 B. HF C. HNO3 D. H2SO4
Câu 3: Bazơ nào sau đây tan trong nước?
A. LiOH B. Pb(OH)2 C. Cu(OH)2 D. Al(OH)3
Câu 4: Bazơ nào sau đây không tan trong nước?
A. LiOH B. NaOH C. Ca(OH)2 D. Mg(OH)2
Câu 6: Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?
A. Tăng B. Giảm C. Có thể tăng hoặc giảm D. Không thay đổi
Giải:
* Ở 700 C :
Có 140 g KNO3 tan trong 100 g H2O tạo thành 240g dd bão hoà
ĐB:
*Ở 300 C:
Có 38 g KNO3 tan trong 100g H2O tạo thành 138g dd bão hoà
Vậy:
400g dd bão hoà
166,7g H2O
233,3g KNO3
166,7g H2O
63,3 g KNO3
mKNO3 bị tách ra = 233,3 – 63,3 = 170 (g)
BTNC: Khi hạ nhiệt độ từ 700C xuống 300C thì 400 g dung dịch KNO3 bão hoà sẽ tách ra bao nhiêu gam KNO3 kết tinh. Biết ở 300C độ tan của KNO3 là 38 g, ở 700C là 140 g.
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài.
- Bài tập : 41.4, 41.5 (SBT/56)
Đọc trước nội dung bài 42.
Làm thí nghiệm: Chuẩn bị 2 cốc thuỷ tinh dung tích 200ml.
+ Rót vào mỗi cốc100ml nước lọc ở nhiệt độ thường.
+ Cho vào cốc 1 khoảng 3 thìa đường,cốc 2 khoảng 6 thìa đường, khuấy đều cho đường tan hết.
+ Lần lượt uống nước đường ở từng cốc.
Nhận xét vị ngọt ở mỗi cốc?
 








Các ý kiến mới nhất