Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mơ
Ngày gửi: 20h:08' 14-04-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1189
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mơ
Ngày gửi: 20h:08' 14-04-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1189
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS THANH THÙY
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI THI
“GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN”
Năm học 2021 - 2022
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Thế nào là dung môi, chất tan, dung dịch?
Câu 2. Thế nào là dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất :
Chất đó không tan
Chất đó tan được
ĐẶT VẤN ĐỀ
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
BaSO4
K
NaOH
t
H2SiO3
Al(OH)3
AgCl
ZnSO4
Không tan
? Dựa vào bảng tính tan cho biết tính tan của một số chất sau:
Không tan
tan
Không tan
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Axit: Hầu hết các axit…………….., trừ H2SiO3 …………
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước, trừ một số như : …………………………….
* Muối :
Những muối natri, kali : ……………..
Những muối nitrat (-NO3) : ………………
Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
PHIẾU HỌC TẬP
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Axit: Hầu hết các axit…………….., trừ H2SiO3 …………
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước, trừ một số như : …………………………….
* Muối :
Những muối natri, kali : ……………..
Những muối nitrat (-NO3) : ………………
Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
không tan
Đều tan
Đều tan
tan được
Không tan
KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
PHIẾU HỌC TẬP
tan được
không tan
không tan
Đều tan
Đều tan
KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
tan được
không tan
Bài 5 (trang 142/sgk): Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18C . Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì thu được dung dịch bão hòa.
Biểu đồ độ tan của NaNO3
Hình 6.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
1
3
2
Khí
Nước
VẬN DỤNG
Bài 1 (sgk trang 142)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất :
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là :
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
D
LUYỆN TẬP
Bài tập 2 (sgk trang 142): Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Phần lớn là tăng;
D. Phần lớn là giảm;
E. Không tăng và cũng không giảm.
C
Bài tập 3 (sgk trang 142): Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Có thể tăng và có thể giảm;
D. Không tăng và cũng không giảm.
A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài, tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
Làm bài tập 4 sgk/t142, bài 41.1 – 41.7 SBT.
Tìm hiểu trước nội dung: Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì? Cách tính nồng độ phần trăm.
Bài 41.4 (sách bài tập/trang 56): Tính khối lượng muối AgNO3 có thể tan tối đa trong 250g nước ở 25C. Biết độ tan của AgNO3 ở 25C là 222g.
222 g
100 g
250 g
= 555 (g)
→
x g
=
nước →
AgNO3
Vậy:
nước
AgNO3
Tóm tắt
mAgNO3= 170g
mnước = 250g
S = 222 g
Ở 250C
x
222 . 250
100
Bài 41.4 (sách bài tập/trang 56): Tính khối lượng muối AgNO3 có thể tan tối đa trong 250g nước ở 25C. Biết độ tan của AgNO3 ở 25C là 222g.
( hoặc mAgNO3
=
100
222 . 250
= 555 (g) )
Biểu đồ độ tan của NaNO3
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta phải làm gì?
Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của khí cacbonic.
Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT – BAZƠ - NƯỚC
- OH
H
I
= SO4
= CO3
K
I
Na
I
k/kb
- NO3
- Cl
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT – BAZƠ - NƯỚC
- OH
H
I
= SO4
= CO3
K
I
Na
I
k/kb
- NO3
- Cl
Nước lọc
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI THI
“GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN”
Năm học 2021 - 2022
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Thế nào là dung môi, chất tan, dung dịch?
Câu 2. Thế nào là dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
1. Thí nghiệm về tính tan của chất :
Chất đó không tan
Chất đó tan được
ĐẶT VẤN ĐỀ
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
BaSO4
K
NaOH
t
H2SiO3
Al(OH)3
AgCl
ZnSO4
Không tan
? Dựa vào bảng tính tan cho biết tính tan của một số chất sau:
Không tan
tan
Không tan
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Axit: Hầu hết các axit…………….., trừ H2SiO3 …………
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước, trừ một số như : …………………………….
* Muối :
Những muối natri, kali : ……………..
Những muối nitrat (-NO3) : ………………
Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
PHIẾU HỌC TẬP
Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
* Axit: Hầu hết các axit…………….., trừ H2SiO3 …………
* Bazơ : Phần lớn các bazơ đều ………….… trong nước, trừ một số như : …………………………….
* Muối :
Những muối natri, kali : ……………..
Những muối nitrat (-NO3) : ………………
Phần lớn muối clorua (-Cl), sunfat (=SO4) : … …………. .
Phần lớn muối cacbonat (=CO3): ……….
không tan
Đều tan
Đều tan
tan được
Không tan
KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
PHIẾU HỌC TẬP
tan được
không tan
không tan
Đều tan
Đều tan
KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan
tan được
không tan
Bài 5 (trang 142/sgk): Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 18C . Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì thu được dung dịch bão hòa.
Biểu đồ độ tan của NaNO3
Hình 6.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn
1
3
2
Khí
Nước
VẬN DỤNG
Bài 1 (sgk trang 142)
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất :
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là :
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hoà.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà.
D
LUYỆN TẬP
Bài tập 2 (sgk trang 142): Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Phần lớn là tăng;
D. Phần lớn là giảm;
E. Không tăng và cũng không giảm.
C
Bài tập 3 (sgk trang 142): Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Có thể tăng và có thể giảm;
D. Không tăng và cũng không giảm.
A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài, tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
Làm bài tập 4 sgk/t142, bài 41.1 – 41.7 SBT.
Tìm hiểu trước nội dung: Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì? Cách tính nồng độ phần trăm.
Bài 41.4 (sách bài tập/trang 56): Tính khối lượng muối AgNO3 có thể tan tối đa trong 250g nước ở 25C. Biết độ tan của AgNO3 ở 25C là 222g.
222 g
100 g
250 g
= 555 (g)
→
x g
=
nước →
AgNO3
Vậy:
nước
AgNO3
Tóm tắt
mAgNO3= 170g
mnước = 250g
S = 222 g
Ở 250C
x
222 . 250
100
Bài 41.4 (sách bài tập/trang 56): Tính khối lượng muối AgNO3 có thể tan tối đa trong 250g nước ở 25C. Biết độ tan của AgNO3 ở 25C là 222g.
( hoặc mAgNO3
=
100
222 . 250
= 555 (g) )
Biểu đồ độ tan của NaNO3
Muốn bảo quản tốt các loại nước có ga ta phải làm gì?
Bảo quản ở nhiệt độ thấp nhằm tăng độ tan của khí cacbonic.
Đậy chặt nắp chai nhằm tăng áp suất.
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT – BAZƠ - NƯỚC
- OH
H
I
= SO4
= CO3
K
I
Na
I
k/kb
- NO3
- Cl
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA AXIT – BAZƠ - NƯỚC
- OH
H
I
= SO4
= CO3
K
I
Na
I
k/kb
- NO3
- Cl
Nước lọc
 








Các ý kiến mới nhất