Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Độ tan của một chất trong nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Violet.vn
Người gửi: sắc mai
Ngày gửi: 08h:18' 13-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 434
Nguồn: Violet.vn
Người gửi: sắc mai
Ngày gửi: 08h:18' 13-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 434
Số lượt thích:
0 người
GV Thực hiện: PHAN THỊ VÂN ANH
Môn: Hóa học 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thế nào là dung dịch, dung dịch
bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
Trả lời:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và
chất tan.
- Ở một nhiệt độ xác định:
+ Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan
thêm chất tan.
+ Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa
tan thêm chất tan.
B. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nội dung cần nắm:
1.
2.
3.
Hiểu được khái niệm về chất tan, chất
không tan. Biết được tính tan của một
số axit, bazơ, muối.
Hiểu khái niệm độ tan của một chất
trong nước và các yếu tố ảnh hưởng
đến độ tan.
Rèn kĩ năng làm một số bài toán có
liên quan đến độ tan.
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
Thí nghiệm 1:
- Lấy vài mẩu canxi cacbonat sạch (CaCO3) cho vào cốc
nước cất, lắc mạnh.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào ống nghiệm
sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa
đèn cồn.
1. Sau khi làm bay hơi hết hơi nước em thấy có hiện
tượng gì?
Nhận xét: Trên tấm kính không để lại dấu vết.
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối CaCO 3
trong nước?
Kết luận: CaCO3 không tan trong nước.
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
a. Thí nghiệm 1:
* Thí nghiệm: (SGK)
* Kết luận: Canxi cacbonat CaCO3 không tan
trong nước
Thí nghiệm 2:
- Lấy một ít muối ăn (NaCl) cho vào cốc nước cất, khuấy
đều.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào ống nghiệm
sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa
đèn cồn.
1. Sau khi làm bay hơi hết hơi nước em thấy có hiện
tượng gì?
Nhận xét: Trên tấm kính có vết mờ.
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối NaCl
trong nước?
Kết luận: NaCl tan được trong nước.
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
a. Thí nghiệm 1:
* Kết luận: Canxi cacbonat CaCO3 không tan trong nước
b. Thí nghiệm 2:
* Thí nghiệm: (SGK)
* Kết luận: Natri clorua NaCl tan được trong nước
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Qua 2 thí nghiệm trên em có
nhận xét gì về tính tan của các
chất trong nước?
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
* Kết luận:
- Có chất không tan và có chất tan trong nước.
- Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước.
Các em đã được học các loại
hợp chất nào rồi?
Oxit
Axit
Bazơ
Muố
i
Tính tan của một
số axit; bazơ;
muối trong nước
như thế nào?
Chúng ta cùng
tìm hiểu
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
2. Tính tan trong nước của một số axit,
bazơ, muối.
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
Nhóm
hiđroxit và
gốc axit
Hđro và các kim koaij
H
i
Ag
i
Mg
ii
Ca
ii
-
k
i
K
t
t
t
t
K
i
na
i
zn
ii
hg
ii
pb
ii
cu
ii
fe
ii
t
t
t
k
-
k
k
k
k
k
t/b
t
t
t
t
t
t
i
t
t
t
t
t/b
t
t
t
t
tt
t
t
t
t
t
t
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
-
i
=S
t/b
t
t
k
-
t
t
k
k
k
k
k
k
-
= SO3
t/b
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
-
-
= SO4
t/kb
t
t
i
t
i
k
K
t
-
k
t
t
t
t
= CO3
t/b
t
t
K
k
k
k
k
-
k
-
k
-
-
= SiO3
k/tb
t
t
-
k
k
k
k
-
k
-
k
k
k
= PO4
t/kb
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
- OH
- Cl
NO3
- CH3COO
Ba
ii
Zn(NO3)2
BaSO4
t: Hîp chÊt tan ®îc trong níc.
k : Hîp chÊt kh«ng tan.
i: Hîp chÊt Ýt tan.
b: Hîp chÊt bay h¬i hoÆc dÔ ph©n hñy thµnh chÊt bay h¬i.
kb: Hîp chÊt kh«ng bay h¬i.
V¹ch ngang “-” hîp chÊt kh«ng tån t¹i hoÆc bÞ ph©n hñy trong níc
fei Al
ii
iii
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Hoµn thµnh néi dung b¶ng sau:
Chất
Tính
tan
H2SiO3 Al(OH)3
AgCl
Không Không Không
tan
tan
tan
Na2SO4
tan
B¶ng tÝnh tan trong níc cña c¸c axit - baz¬ - muèi
Nhóm
hiđroxit và
gốc axit
Hđro và các kim koaij
H
I
- OH
Ag
I
Mg
t
K
I
Na
I
t
II
Ca
II
Ba
II
Zn
II
Hg
II
Pb
II
Cu
II
Fe
II
Fe
III
Al
III
-
k
i
t
k
-
k
k
k
k
k
- Cl
t/b
t
t
K
t
t
t
t
t
i
t
t
t
t
NO3
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
- CH3COO
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
-
i
=S
t/b
t
t
k
-
t
t
k
k
k
k
k
k
-
= SO3
t/b
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
-
-
= SO4
t/kb
t
t
i
t
i
k
t
-
k
t
t
t
t
= CO3
t/b
t
t
K
k
k
k
k
-
k
-
k
-
-
= SiO3
k/tb
t
t
-
k
k
k
k
-
k
-
k
k
k
= PO4
t/kb
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
- Những muối natri, kali đều tan.
Axit
Phần
lớn
các
bazơ
không
tan
trong
nước,
:bảng
Hầu
hết
axit
tan
được
trong
nước,
trừ
axit
silixic
Những
muối
nitrrat
đều
tan.
Nhìn
Nhìn
vào
vào
bảng
bảng
tính
tính
tan
em
tan
có
em
nhận
cóxét
nhận
xét
gì
xétvề
gìtính
về
tan
2SiO3
Nhìn Bazơ:
vào
tính
tan
em
có
nhận
gì
về
tính
tan
của
cácHaxit?
- của
Phần
lớn bazơ?
các
sunfat
tan Ba(OH)
được. Nhưng
phần lớn muối cacbonat
trừ tính
một
số muối
như:
KOH,
NaOH,
các
tan
của clorua,
các
muối?
2, còn Ca(OH)2 ít tan.
không tan.
Tính tan trong nước của một số axit,
bazơ, muối
Axit: Hầu hết axit tan trong nước, trừ axit silixic
(H2SiO3)
Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước,
trừ:
LiOH; KOH; NaOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2 ít tan
Lỡ
Khi Nào
Bạn
Cần
Muối
- Những muối natri, kali đều tan.
- Những muối nitrat đều tan
- Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được trừ
AgCl, BaSO4, PbSO4 ít tan .
- Nhưng phần lớn muối cacbonat, photphat
không hòa tan trừ muối của K,Na
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
2. Tính tan trong nước của một số axit,
bazơ, muối:
Học SGK/140 và xem bảng tính tan của axit,
bazơ, muối ở phụ lục 2/156 (cuối sách)
O
Ở
25
C
KHI
HÒA
TAN
36
g
NaCl
VÀO
Bài tập: Em hãy tìm từ thích hợp điền
100
g
NƯỚC
THÌ
NGƯỜI
TA
THU
vào chỗ ….
số gam
ĐƯỢC DUNG DỊCH
NaCl BÃO HÒA. TA
10
'Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất
trong
O
dung
NÓI
ĐỘ
TAN
CỦA
NaCl
Ở
25
C
LÀ
36g.
xác
định
0
nước là ………… chất đó hòa tan trong
dịch
Em có nhận
xéttạo
gìthành
về số ……………..
gam của bão
……..gam
nước để
hòa ở một
nhiệt
…………….'
Bằng
bằng 36 g
NaCl
và độ
tanđộ
của
NaClnhau,
ở 250C?
Vậy độ tan chính là
Độ tan chính là số gam
cái gì?
Có trong bao nhiêu
gam
chất
tan. Trong 100gam
ước?
nước.
Ở nhiệt độ như thế
Ở nhiệt độ xác
nào?
định.
Tạo thành dung dịch
Dung dịch bão
như
thế nào?
hòa
Lấy ví dụ về công thức của
- Một axit không tan:
- 2 axit tan:
- 1 bazơ không tan:
- 2 bazơ tan:
- 1 muối không tan:
- 2 muối tan:
Lấy ví dụ về công thức của
- Một axit không tan: H2SiO3
- 2 axit tan: H2SO4, HCl
-2 bazơ không tan: Al(OH)3
- 2 muối bazơ không tan: NaOH; Ba(OH)2
- 2 muối tan: NaCl; K2SO4
- 1 muối không tan: BaSO4
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. §Þnh nghÜa:
Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất
trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở
một nhiệt độ xác định.
VD: ¥ 250C ®é tan cña ®êng lµ 204g cã nghÜa lµ g×?
Cã nghÜa lµ ë 250C trong 100g níc cã thÓ hßa tan ®îc tèi ®a
lµ 204g ®êng -> dung dÞch b·o hßa.
Bài tập 1: Xác định độ tan của muối NaCl
trong nước ở 200C. Biết rằng ở 200C khi hòa
tan hết 60g NaCl trong 200g nước thì thu
được dung dịch bão hòa.
Hướng dẫn:
Cø 200g nước 60g NaCl
Vậy: 100g nước ? g NaCl
Bài tập 1: Xác định độ tan của muối NaCl trong
nước ở 200C. Biết rằng ở 200C khi hòa tan hết 60g
NaCl trong 200g nước thì thu được dung dịch bão
hòa.
GIẢI
60
Độ tan NaCl = 200
200
= 30 (g)
. 100
mchất tan
S =m
.100
dung môi
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước:
1. Định nghĩa:
Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong
nước là số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước
để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác
định.
S=
m
ct
m
dm
. 100
S : độ tan
mct : khối lượng chất tan
mdm: khối lượng dung môi
Tại sao khi ta mở Tại sao khi ta cho
nắp chai nước ngọt đường vào cốc nước
lạnh thì đường không
lại có ga?
tan, còn cho vào cốc
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Số g chất tan/100g
nước
Em có nhận xét gì về độ
tan của chất rắn trong
nước khi nhiệt độ tăng?
t0
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc
vào nhiệt độ. Trong nhiều trường hợp, khi
tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn cũng
tăng theo. Số ít trường hợp, khi tăng nhiệt độ
thì độ tan lại giảm.
Em có nhận xét gì về độ tan của chất khí trong
nước khi nhiệt độ tăng?
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc
vào nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước phụ
thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan
của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu
ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
TIẾT 61 BÀI 41 ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a. Độ tan của chất rắn trong nước sẽ tăng
nếu tăng nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng
nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Bài tập 2: Xác định độ tan của muối Na2CO3
trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi
hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì
được dung dịch bão hòa.
Gi¶i
Đề bài cho biết những gì?
Công thức tính độ tan:
m
= 53g
chất tan
mdung môi = 250g.
Đề bài yêu cầu gì?
SNa CO = ?g
2
3
S=
mchất tan.100
mdung môi
53 .100
= 21,2(g)
=> SNa CO =
250
2
3
Vậy độ tan của muối Na2CO3
ở 180C là 21,1g
Khi mở nắp chai nước giải khát có ga em thấy có
hiện tượng gì?
Trả lời
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí
cacbonic vào các chai nước giải khát ở áp suất
cao rồi đóng nắp chai nên khí cacbonic tan bão
hòa vào nước giải khát . Khi ta mở chai nước
giải khát, áp suất trong chai giảm, độ tan của
khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra từ
trong lòng chất lỏng kéo theo nước trào ra.
Muốn bảo quản tốt các loại nước có
ga ta phải làm gì?
• Bảo quản ở nhiệt độ thấp
nhằm tăng độ tan của khí
cacbonic.
• Đậy chặt nắp chai nhằm tăng
áp suất.
Em hãy giải thích
tại sao trong các hồ cá
cảnh hoặc các đầm nuôi
tôm người ta phải “Sục”
không khí vào hồ nước?
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh
hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không
khí vào hồ nước.
Trả lời
Do khí oxi ít tan trong
nước nên người ta “Sục”
không khí nhằm hòa tan
nhiều hơn khí oxi giúp tôm,
cá hô hấp tốt hơn. Từ đó
nâng cao năng suất.
Bài tập 3: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất
rắn trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Phần lớn là tăng;
C
D. Phần lớn là giảm;
E. Không tăng và cũng không giảm.
Bài tập 4: Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ
tan của chất khí trong nước:
A. Đều tăng;
A
B. Đều giảm;
C. Có thể tăng và có thể giảm;
D. Không tăng và cũng không giảm.
*Hướng dẫn về nhà
• - Học thuộc bài.
• - Bài tập: 1,4;5 sgk/142.
• - Đọc trước nội dung bài 42: “Dung
dịch”, tìm hiểu các khái niệm: nồng độ
phần trăm.
Môn: Hóa học 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Thế nào là dung dịch, dung dịch
bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?
Trả lời:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và
chất tan.
- Ở một nhiệt độ xác định:
+ Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan
thêm chất tan.
+ Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa
tan thêm chất tan.
B. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nội dung cần nắm:
1.
2.
3.
Hiểu được khái niệm về chất tan, chất
không tan. Biết được tính tan của một
số axit, bazơ, muối.
Hiểu khái niệm độ tan của một chất
trong nước và các yếu tố ảnh hưởng
đến độ tan.
Rèn kĩ năng làm một số bài toán có
liên quan đến độ tan.
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
Thí nghiệm 1:
- Lấy vài mẩu canxi cacbonat sạch (CaCO3) cho vào cốc
nước cất, lắc mạnh.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào ống nghiệm
sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa
đèn cồn.
1. Sau khi làm bay hơi hết hơi nước em thấy có hiện
tượng gì?
Nhận xét: Trên tấm kính không để lại dấu vết.
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối CaCO 3
trong nước?
Kết luận: CaCO3 không tan trong nước.
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
a. Thí nghiệm 1:
* Thí nghiệm: (SGK)
* Kết luận: Canxi cacbonat CaCO3 không tan
trong nước
Thí nghiệm 2:
- Lấy một ít muối ăn (NaCl) cho vào cốc nước cất, khuấy
đều.
- Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc vào ống nghiệm
sạch. Làm bay hơi nước từ từ cho đến hết bằng ngọn lửa
đèn cồn.
1. Sau khi làm bay hơi hết hơi nước em thấy có hiện
tượng gì?
Nhận xét: Trên tấm kính có vết mờ.
2. Em có nhận xét gì về khả năng tan của muối NaCl
trong nước?
Kết luận: NaCl tan được trong nước.
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
a. Thí nghiệm 1:
* Kết luận: Canxi cacbonat CaCO3 không tan trong nước
b. Thí nghiệm 2:
* Thí nghiệm: (SGK)
* Kết luận: Natri clorua NaCl tan được trong nước
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Qua 2 thí nghiệm trên em có
nhận xét gì về tính tan của các
chất trong nước?
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
* Kết luận:
- Có chất không tan và có chất tan trong nước.
- Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước.
Các em đã được học các loại
hợp chất nào rồi?
Oxit
Axit
Bazơ
Muố
i
Tính tan của một
số axit; bazơ;
muối trong nước
như thế nào?
Chúng ta cùng
tìm hiểu
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I. Chất tan và chất không tan:
1. Thí nghiệm về tính tan của chất:
2. Tính tan trong nước của một số axit,
bazơ, muối.
BẢNG TÍNH TAN TRONG NƯỚC CỦA CÁC AXIT – BAZƠ – MUỐI
Nhóm
hiđroxit và
gốc axit
Hđro và các kim koaij
H
i
Ag
i
Mg
ii
Ca
ii
-
k
i
K
t
t
t
t
K
i
na
i
zn
ii
hg
ii
pb
ii
cu
ii
fe
ii
t
t
t
k
-
k
k
k
k
k
t/b
t
t
t
t
t
t
i
t
t
t
t
t/b
t
t
t
t
tt
t
t
t
t
t
t
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
-
i
=S
t/b
t
t
k
-
t
t
k
k
k
k
k
k
-
= SO3
t/b
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
-
-
= SO4
t/kb
t
t
i
t
i
k
K
t
-
k
t
t
t
t
= CO3
t/b
t
t
K
k
k
k
k
-
k
-
k
-
-
= SiO3
k/tb
t
t
-
k
k
k
k
-
k
-
k
k
k
= PO4
t/kb
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
- OH
- Cl
NO3
- CH3COO
Ba
ii
Zn(NO3)2
BaSO4
t: Hîp chÊt tan ®îc trong níc.
k : Hîp chÊt kh«ng tan.
i: Hîp chÊt Ýt tan.
b: Hîp chÊt bay h¬i hoÆc dÔ ph©n hñy thµnh chÊt bay h¬i.
kb: Hîp chÊt kh«ng bay h¬i.
V¹ch ngang “-” hîp chÊt kh«ng tån t¹i hoÆc bÞ ph©n hñy trong níc
fei Al
ii
iii
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Hoµn thµnh néi dung b¶ng sau:
Chất
Tính
tan
H2SiO3 Al(OH)3
AgCl
Không Không Không
tan
tan
tan
Na2SO4
tan
B¶ng tÝnh tan trong níc cña c¸c axit - baz¬ - muèi
Nhóm
hiđroxit và
gốc axit
Hđro và các kim koaij
H
I
- OH
Ag
I
Mg
t
K
I
Na
I
t
II
Ca
II
Ba
II
Zn
II
Hg
II
Pb
II
Cu
II
Fe
II
Fe
III
Al
III
-
k
i
t
k
-
k
k
k
k
k
- Cl
t/b
t
t
K
t
t
t
t
t
i
t
t
t
t
NO3
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
- CH3COO
t/b
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
-
i
=S
t/b
t
t
k
-
t
t
k
k
k
k
k
k
-
= SO3
t/b
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
-
-
= SO4
t/kb
t
t
i
t
i
k
t
-
k
t
t
t
t
= CO3
t/b
t
t
K
k
k
k
k
-
k
-
k
-
-
= SiO3
k/tb
t
t
-
k
k
k
k
-
k
-
k
k
k
= PO4
t/kb
t
t
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
k
- Những muối natri, kali đều tan.
Axit
Phần
lớn
các
bazơ
không
tan
trong
nước,
:bảng
Hầu
hết
axit
tan
được
trong
nước,
trừ
axit
silixic
Những
muối
nitrrat
đều
tan.
Nhìn
Nhìn
vào
vào
bảng
bảng
tính
tính
tan
em
tan
có
em
nhận
cóxét
nhận
xét
gì
xétvề
gìtính
về
tan
2SiO3
Nhìn Bazơ:
vào
tính
tan
em
có
nhận
gì
về
tính
tan
của
cácHaxit?
- của
Phần
lớn bazơ?
các
sunfat
tan Ba(OH)
được. Nhưng
phần lớn muối cacbonat
trừ tính
một
số muối
như:
KOH,
NaOH,
các
tan
của clorua,
các
muối?
2, còn Ca(OH)2 ít tan.
không tan.
Tính tan trong nước của một số axit,
bazơ, muối
Axit: Hầu hết axit tan trong nước, trừ axit silixic
(H2SiO3)
Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước,
trừ:
LiOH; KOH; NaOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2 ít tan
Lỡ
Khi Nào
Bạn
Cần
Muối
- Những muối natri, kali đều tan.
- Những muối nitrat đều tan
- Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được trừ
AgCl, BaSO4, PbSO4 ít tan .
- Nhưng phần lớn muối cacbonat, photphat
không hòa tan trừ muối của K,Na
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
2. Tính tan trong nước của một số axit,
bazơ, muối:
Học SGK/140 và xem bảng tính tan của axit,
bazơ, muối ở phụ lục 2/156 (cuối sách)
O
Ở
25
C
KHI
HÒA
TAN
36
g
NaCl
VÀO
Bài tập: Em hãy tìm từ thích hợp điền
100
g
NƯỚC
THÌ
NGƯỜI
TA
THU
vào chỗ ….
số gam
ĐƯỢC DUNG DỊCH
NaCl BÃO HÒA. TA
10
'Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất
trong
O
dung
NÓI
ĐỘ
TAN
CỦA
NaCl
Ở
25
C
LÀ
36g.
xác
định
0
nước là ………… chất đó hòa tan trong
dịch
Em có nhận
xéttạo
gìthành
về số ……………..
gam của bão
……..gam
nước để
hòa ở một
nhiệt
…………….'
Bằng
bằng 36 g
NaCl
và độ
tanđộ
của
NaClnhau,
ở 250C?
Vậy độ tan chính là
Độ tan chính là số gam
cái gì?
Có trong bao nhiêu
gam
chất
tan. Trong 100gam
ước?
nước.
Ở nhiệt độ như thế
Ở nhiệt độ xác
nào?
định.
Tạo thành dung dịch
Dung dịch bão
như
thế nào?
hòa
Lấy ví dụ về công thức của
- Một axit không tan:
- 2 axit tan:
- 1 bazơ không tan:
- 2 bazơ tan:
- 1 muối không tan:
- 2 muối tan:
Lấy ví dụ về công thức của
- Một axit không tan: H2SiO3
- 2 axit tan: H2SO4, HCl
-2 bazơ không tan: Al(OH)3
- 2 muối bazơ không tan: NaOH; Ba(OH)2
- 2 muối tan: NaCl; K2SO4
- 1 muối không tan: BaSO4
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. §Þnh nghÜa:
Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất
trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở
một nhiệt độ xác định.
VD: ¥ 250C ®é tan cña ®êng lµ 204g cã nghÜa lµ g×?
Cã nghÜa lµ ë 250C trong 100g níc cã thÓ hßa tan ®îc tèi ®a
lµ 204g ®êng -> dung dÞch b·o hßa.
Bài tập 1: Xác định độ tan của muối NaCl
trong nước ở 200C. Biết rằng ở 200C khi hòa
tan hết 60g NaCl trong 200g nước thì thu
được dung dịch bão hòa.
Hướng dẫn:
Cø 200g nước 60g NaCl
Vậy: 100g nước ? g NaCl
Bài tập 1: Xác định độ tan của muối NaCl trong
nước ở 200C. Biết rằng ở 200C khi hòa tan hết 60g
NaCl trong 200g nước thì thu được dung dịch bão
hòa.
GIẢI
60
Độ tan NaCl = 200
200
= 30 (g)
. 100
mchất tan
S =m
.100
dung môi
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước:
1. Định nghĩa:
Độ tan ( ký hiệu là S) của một chất trong
nước là số gam chất đó hòa tan trong 100gam nước
để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác
định.
S=
m
ct
m
dm
. 100
S : độ tan
mct : khối lượng chất tan
mdm: khối lượng dung môi
Tại sao khi ta mở Tại sao khi ta cho
nắp chai nước ngọt đường vào cốc nước
lạnh thì đường không
lại có ga?
tan, còn cho vào cốc
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Số g chất tan/100g
nước
Em có nhận xét gì về độ
tan của chất rắn trong
nước khi nhiệt độ tăng?
t0
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc
vào nhiệt độ. Trong nhiều trường hợp, khi
tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn cũng
tăng theo. Số ít trường hợp, khi tăng nhiệt độ
thì độ tan lại giảm.
Em có nhận xét gì về độ tan của chất khí trong
nước khi nhiệt độ tăng?
C. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
II) Độ tan của một chất trong nước.
1. Định nghĩa:
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc
vào nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước phụ
thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan
của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu
ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
TIẾT 61 BÀI 41 ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a. Độ tan của chất rắn trong nước sẽ tăng
nếu tăng nhiệt độ.
b. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng
nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Bài tập 2: Xác định độ tan của muối Na2CO3
trong nước ở 180C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi
hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g nước thì
được dung dịch bão hòa.
Gi¶i
Đề bài cho biết những gì?
Công thức tính độ tan:
m
= 53g
chất tan
mdung môi = 250g.
Đề bài yêu cầu gì?
SNa CO = ?g
2
3
S=
mchất tan.100
mdung môi
53 .100
= 21,2(g)
=> SNa CO =
250
2
3
Vậy độ tan của muối Na2CO3
ở 180C là 21,1g
Khi mở nắp chai nước giải khát có ga em thấy có
hiện tượng gì?
Trả lời
Tại nhà máy, khi sản xuất người ta nén khí
cacbonic vào các chai nước giải khát ở áp suất
cao rồi đóng nắp chai nên khí cacbonic tan bão
hòa vào nước giải khát . Khi ta mở chai nước
giải khát, áp suất trong chai giảm, độ tan của
khí cacbonic giảm nên khí cacbonic thoát ra từ
trong lòng chất lỏng kéo theo nước trào ra.
Muốn bảo quản tốt các loại nước có
ga ta phải làm gì?
• Bảo quản ở nhiệt độ thấp
nhằm tăng độ tan của khí
cacbonic.
• Đậy chặt nắp chai nhằm tăng
áp suất.
Em hãy giải thích
tại sao trong các hồ cá
cảnh hoặc các đầm nuôi
tôm người ta phải “Sục”
không khí vào hồ nước?
Em hãy giải thích tại sao trong các hồ cá cảnh
hoặc các đầm nuôi tôm người ta phải “Sục” không
khí vào hồ nước.
Trả lời
Do khí oxi ít tan trong
nước nên người ta “Sục”
không khí nhằm hòa tan
nhiều hơn khí oxi giúp tôm,
cá hô hấp tốt hơn. Từ đó
nâng cao năng suất.
Bài tập 3: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất
rắn trong nước:
A. Đều tăng;
B. Đều giảm;
C. Phần lớn là tăng;
C
D. Phần lớn là giảm;
E. Không tăng và cũng không giảm.
Bài tập 4: Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ
tan của chất khí trong nước:
A. Đều tăng;
A
B. Đều giảm;
C. Có thể tăng và có thể giảm;
D. Không tăng và cũng không giảm.
*Hướng dẫn về nhà
• - Học thuộc bài.
• - Bài tập: 1,4;5 sgk/142.
• - Đọc trước nội dung bài 42: “Dung
dịch”, tìm hiểu các khái niệm: nồng độ
phần trăm.
 








Các ý kiến mới nhất