Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Thanh
Ngày gửi: 20h:49' 20-11-2008
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
? Hãy trình bày cách đo độ dài một vật?
Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
- Đọc ghi kết qủa đo đúng qui định.
BT.1-2.8. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 240mm. C. 24cm.
B. 23cm. D. 24,0cm.
C. 24cm.
Bài 3:
ĐO THỂ TÍCH
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH
Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước?

I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH:
Đơn vị đo thể tích là mét khối (m3) và lít (l).
1 lít = 1dm3; 1ml = 1cm3 (cc)
C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
1m3 = ..... dm3 = .......... cm3.
1m3 = ...... lít = ........ ml
= ........ cc.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1000000
1000000
1000
1000000
1000
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.
- Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít.
- Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít.
- Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.
C3: Ở nhà nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
Chai (hoặc lọ, ca, bình ..) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít, ...; bơm tiêm, xilanh,.
C4: Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.
100ml
250ml
300ml
2ml
50ml
50ml
C5: Điền vào chỗ trống của các câu sau:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm:
Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
C6: Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?
C7: Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?
C8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5.
ngang
gần nhất
thẳng đứng
thể tích
GHĐ
ĐCNN
a/ Ước lượng ......... cần đo.
b/ Chọn bình chia độ có ....và có ...... thích hợp.
c/ Đặt bình chia độ ..............
d/ Đặt mắt nhìn .........với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e/ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia .........
(1)
(2)
(3)
thể tích
thẳng đứng
gần nhất
ngang
(6)
(5)
(4)
GHĐ
ĐCNN
Rút ra kết luận:
C9: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Khi đo thể tích chất lỏng băng bình chia độ cần:
3. Thực hành:
Đo thể tích nước trong 2 bình.
a/ Chuẩn bị:
Bình chia độ, chai lọ hoặc ca đong có ghi sẵn dung tích.
Bình 1 đựng đầy nước, bình 2 đựng một ít nước.
Kẻ sẵn bảng ghi kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở (bảng 3.1)
b/ Tiến hành đo:
Ước lượng thể tích của nước (lít) chứa trong 2 bình và ghi kết quả ước lượng đó vào bảng 3.1.
Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng và ghi kết quả đo vào bảng 3.1.
Bảng 3.1. Kết qủa đo thể tích chất lỏng
BT.3.1. Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l:
D. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml.
C. Bình 100ml có vạch chia tới 1ml.
B. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml.
A. Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml.
? Để đo thể tích chất lỏng dùng dụng cụ nào để đo.
? Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, ca đong,..
Nhắc nhỡ:
Về nhà học bài và đọc thêm phần có thể em chưa biết.
Làm BT 321, 3.3, 3.4, 3.6 trong SBT.
- Xem trước bài 4:" Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước".
 
Gửi ý kiến