Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tuấn
Ngày gửi: 21h:43' 24-10-2010
Dung lượng: 355.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tuấn
Ngày gửi: 21h:43' 24-10-2010
Dung lượng: 355.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
HỌC SINH LỚP 6A1
CHÚC TIẾT HỌC THÀNH CÔNG
MOÂN: VAÄT LYÙ
GIÁO VIÊN: PHẠM VĂN TUẤN
Kiểm tra bài cũ:
Trả lời: - Cách đo độ dài là:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước cho phù hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.
Câu 1: Đổi các đơn vị sau:
a.1m = ………….cm c.1m =………….dm
b.1cm = ………...mm d.1km = ………...m
100
100
100
1000
Câu 2: Nêu cách đo độ dài?
Làm thế nào để biết chính xác cái bình ,cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
1lít = 1dm3
1ml = 1cm3 (cc)
C1. Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống dưới đây:
1m3 = ....................dm3 = ........................cm3
1m3 = ....................lít = ........................... ml
= ............................cc
1 000
1 000
1 000 000
1 000 000
1 000 000
II. Đo thể tích chất lỏng:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2. Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ, ĐCNN của những dụng cụ đó?.
- ca to: GHĐ: 1 lít
ĐCNN: 0,5 lít
- ca nhỏ: GHĐ: 0,5lít
ĐCNN: 0,5 lít
- can: GHĐ: 5 lít
ĐCNN: 1 lít
C3. Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
TL: Ở nhà thường dùng chai, lọ có ghi sẵn dung tích, dùng bơm tiêm... để đo thể tích chất lỏng
C4. Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.
- Bình GHĐ: 100ml
ĐCNN: 2ml
- Bình GHĐ: 250ml
ĐCNN: 50ml
- Bình GHĐ: 300ml
ĐCNN: 50ml
C5. Điền vào chỗ trống của câu sau:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ....................................................
bình chia độ, ca đong, ...
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
C6. Ở hình 3.3 hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?
a) b) c)
Hình 3.3
Trả lời: cách b (đặt bình chia độ thẳng đứng)
C7. Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?
Hình 3.4
Trả lời: cách b (đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình)
C8. Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5
Trả lời:
- Hình a. V = 70cm3
- Hình b. V = 50cm3
- Hình c. V = 40cm3
* Rút ra kết luận:
a) Ước lượng (1).....................cần đo.
b) Chọn bình chia độ có (2).............và có (3).....................thích hợp
c) Đặt bình chia độ (4)..........................
d) Đặt mắt nhìn (5).....................với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)...........................với mực chất lỏng.
thể tích
ngang
ĐCNN
gần nhất
GHĐ
thẳng đứng
C9. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
3. Thực hành:
a) Chuẩn bị: SGK
b) Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước (lít) chứa trong 2 bình và ghi kết quả ước lượng đó vào bảng 3.1.
- Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng và ghi kết quả đo vào bảng 3.1.
.
Bảng 3.1
*Ghi nhớ:
2. Nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ ?
1. Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào?
Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ bình chia độ ,ca đong ….
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc C9 ở trang 13 và 14 SGK
Làm bài tập: 3.1 đến 3.4 trong SBT.
Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Làm trước C1.C2 . Hoàn thành C3.
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Thân ái chào các em
Thực hiện tháng 08 - 2010
HỌC SINH LỚP 6A1
CHÚC TIẾT HỌC THÀNH CÔNG
MOÂN: VAÄT LYÙ
GIÁO VIÊN: PHẠM VĂN TUẤN
Kiểm tra bài cũ:
Trả lời: - Cách đo độ dài là:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước cho phù hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.
Câu 1: Đổi các đơn vị sau:
a.1m = ………….cm c.1m =………….dm
b.1cm = ………...mm d.1km = ………...m
100
100
100
1000
Câu 2: Nêu cách đo độ dài?
Làm thế nào để biết chính xác cái bình ,cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
1lít = 1dm3
1ml = 1cm3 (cc)
C1. Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống dưới đây:
1m3 = ....................dm3 = ........................cm3
1m3 = ....................lít = ........................... ml
= ............................cc
1 000
1 000
1 000 000
1 000 000
1 000 000
II. Đo thể tích chất lỏng:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2. Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ, ĐCNN của những dụng cụ đó?.
- ca to: GHĐ: 1 lít
ĐCNN: 0,5 lít
- ca nhỏ: GHĐ: 0,5lít
ĐCNN: 0,5 lít
- can: GHĐ: 5 lít
ĐCNN: 1 lít
C3. Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
TL: Ở nhà thường dùng chai, lọ có ghi sẵn dung tích, dùng bơm tiêm... để đo thể tích chất lỏng
C4. Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.
- Bình GHĐ: 100ml
ĐCNN: 2ml
- Bình GHĐ: 250ml
ĐCNN: 50ml
- Bình GHĐ: 300ml
ĐCNN: 50ml
C5. Điền vào chỗ trống của câu sau:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ....................................................
bình chia độ, ca đong, ...
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
C6. Ở hình 3.3 hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?
a) b) c)
Hình 3.3
Trả lời: cách b (đặt bình chia độ thẳng đứng)
C7. Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?
Hình 3.4
Trả lời: cách b (đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình)
C8. Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5
Trả lời:
- Hình a. V = 70cm3
- Hình b. V = 50cm3
- Hình c. V = 40cm3
* Rút ra kết luận:
a) Ước lượng (1).....................cần đo.
b) Chọn bình chia độ có (2).............và có (3).....................thích hợp
c) Đặt bình chia độ (4)..........................
d) Đặt mắt nhìn (5).....................với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6)...........................với mực chất lỏng.
thể tích
ngang
ĐCNN
gần nhất
GHĐ
thẳng đứng
C9. Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
3. Thực hành:
a) Chuẩn bị: SGK
b) Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước (lít) chứa trong 2 bình và ghi kết quả ước lượng đó vào bảng 3.1.
- Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng và ghi kết quả đo vào bảng 3.1.
.
Bảng 3.1
*Ghi nhớ:
2. Nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ ?
1. Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào?
Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ bình chia độ ,ca đong ….
Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc C9 ở trang 13 và 14 SGK
Làm bài tập: 3.1 đến 3.4 trong SBT.
Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Làm trước C1.C2 . Hoàn thành C3.
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Thân ái chào các em
Thực hiện tháng 08 - 2010
 







Các ý kiến mới nhất