Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng
Ngày gửi: 16h:09' 09-09-2020
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 860
Số lượt thích: 0 người
Tiết 2
Bài 3. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
Nêu các bước đo độ dài của một vật?
Trả lời: Các bước đo độ dài một vật là:
+ Ước lượng độ dài cần đo
+ Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp
+ Đặt thước dọc theo chiều dài của vật cần đo, sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
+ Đặt mắt vuông góc với cạnh kia của thước
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

Làm thế nào để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước?
Tiết 2. Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Đơn vị đo thể tích:
C1: Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống dưới đây:
1m3 = ..........dm3 = .................cm3
1m3 = ..........lít = .................. ml
= ....................cc
1 000
1 000
1 000 000
1 000 000
1 000 000
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Đơn vị đo thể tích:
lít
Tiết 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Đơn vị đo thể tích:
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
1m3 = 1000 lít
1lít = 1dm3
1ml = 1cm3 (cc)

II. Đo thể tích chất lỏng:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ, ĐCNN của những dụng cụ đó?
Hình 3.1
II. Đo thể tích chất lỏng:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Hình 3.1
Ở hình 3.1 có các dụng cụ đo: 2 ca đong, 1 can đong.
- Ca đong có GHĐ 1/2 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Ca đong có GHĐ 1 lít, ĐCNN 1/2 lít.
- Can đong có GHĐ
5 lít, ĐCNN 1 lít.
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
TL: Ở nhà thường dùng chai, lọ có ghi sẵn dung tích, dùng bơm tiêm... để đo thể tích chất lỏng.
C4: Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.
100ml
2ml
250ml
50ml
300ml
50ml
C4:
C5: Điền vào chỗ trống của câu sau:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm .......................
……………………………
bình chia độ,
bơm tiêm,
chai, lọ, ca đong
có ghi sẵn dung tích.

1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
2. Tìm hiểu cách đo thể tích
chất lỏng:
C6: Ở hình 3.3 hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?

Hình 3.3
Hình 3.3b
C7: Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo?
Hình 3.4
Cách b đúng vì đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình.
C8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở hình 3.5
Hình 3.5
Hình 3.5
Trả lời C8:
- Hình a. V = 70cm3
- Hình b. V = 50cm3
- Hình c. V = 40cm3
* Rút ra kết luận:
a) Ước lượng (1).....................cần đo.
b) Chọn bình chia độ có (2).............và có (3).....................thích hợp.
c) Đặt bình chia độ (4).........................
d) Đặt mắt nhìn (5).....................với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ................ với mực chất lỏng.
thể tích
ngang
ĐCNN
gần nhất
GHĐ
thẳng đứng
C9: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng ..................cần đo.
b) Chọn bình chia độ có ...........và có ..............thích hợp.
c) Đặt bình chia độ......................
d) Đặt mắt nhìn .................với độ cao mực chất lỏng trong bình.
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia ................ với mực chất lỏng.
thể tích
ngang
ĐCNN
gần nhất
GHĐ
thẳng đứng
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
3. Thực hành:
a) Chuẩn bị: SGK trang 14
b) Tiến hành đo:
- Ước lượng thể tích của nước (lít) chứa trong 2 bình và ghi kết quả ước lượng đó vào bảng 3.1.
- Kiểm tra ước lượng bằng cách đo thể tích của chúng và ghi kết quả đo vào bảng 3.1.

Bảng 3.1
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
GHI NHỚ
- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: Bình chia độ, bơm tiêm, ca đong, chai lọ… có ghi sẵn dung tích.
- Nội dung câu C9.
Dặn dò
Học bài
2. Làm 5 bài tập bất kì trong sách bài tập
( 3 bài trắc nghiệm, 2 bài tự luận)
3. Xem trước bài 4: Đo thể tích vật rắn
không thấm nước.
468x90
 
Gửi ý kiến