Violet
Baigiang

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tin tức thư viện

    Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

    12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
    Xem tiếp

    Quảng cáo

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 096 181 2005
    • contact@bachkim.vn

    Tìm kiếm Bài giảng

    Bài 3. Đo thể tích chất lỏng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Sa Kin (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:27' 10-06-2009
    Dung lượng: 147.5 KB
    Số lượt tải: 80
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Cách đo chiều dài của một vật:
    a) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
    b) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo sao cho một đầu của vật trùng với vạch số không của thước.
    c) Đặt mắt nhìn vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
    d) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần đầu kia của vật.
    Trình bày cách đo chiều dài một vật ?
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    I. Đơn vị đo thể tích
    II. Đo thể tích chất lỏng
    1. Tìm hiểu dụng cụ đo
    2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
    3. Thực hành
    Tiết 03. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    Tiết 03.ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    Làm thế nào biết chính xác cái bình, cái ấm chứa được bao nhiêu nước
    Ấm này đun được bao nhiêu nước
    2 lít
    I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
    Mỗi vật dù to hay nhỏ đều chiếm một thể tích trong không gian
    1ml = 1cm3 (= 1 cc)
    C1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
    1 m3 = .............. dm3 =..................... cm3
    1 m3 =.......... lít = ............... ml = ............... cc
    1.000
    1.000.000
    1.000
    1.000.000
    1.000.000
    1 lít = 1 dm3
    ? . Hoàn thành bài tập sau:
    2,5 m3 = ................... l = .................... cm3
    500ml = ................... cm3 = ................... cc
    150ml = ................... m3 = .................... l
    2 500
    2 500 000
    500
    500
    0,000 15
    0,15
    II.ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
    1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
    C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó ?
    Ca đong 1 lít: GHĐ .................
    ĐCNN................

    Can đong 5 lít: GHĐ.................
    ĐCNN...............
    1/2lit
    1lít
    1lít
    1/2lít
    5 lit
    1lít
    Chai 65 (650ml). Chai góc 3 (333ml). Chai góc 4 (250ml)
    Thùng gánh nước (20 lít) . Xô (15 lít) . Gàu nước (5 lít)
    ? Để đo thể tích chất lỏng ta có thể dùng chai, ca, cốc, bình (xô)... đã biết trước thể tích
    C4. Quan sát H 3.2 . Nêu tên:
    H 3.2 a .......................
    H 3.2 b .......................
    H 3.2c ........................
    Bình trụ
    Cốc đong
    Bình tam giác
    C4. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN :
    H 3.2 a . Bình trụ
    GHĐ.............
    ĐCNN .........
    H 3.2 b. Cốc đong
    GHĐ.............
    ĐCNN..........
    H 3.2c. Bình tam giác
    GHĐ.............
    ĐCNN...........
    100ml
    2ml
    250ml
    50ml
    300cm3
    50cm3
    2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
    C6: Quan sát hình 3.3, Hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác?
    Hình 3.3
    Hình 3.3 b DĐặt bình thẳng đứng
    C7. Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể tích cần đo
    Hình 3.4 b - Dặt mắt ngang với mức chất lỏng
    C8.Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ
    70cm3
    50cm3
    40cm3
    Rút ra kết luận:
    C9: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống các câu sau:
    thể tích
    GHĐ
    ĐCNN
    thẳng đứng
    ngang
    gần nhất
    d) Đặt mắt nhìn............với độ cao mực chất lỏng trong bình
    c) Đặt bình chia độ.....................
    b) Chọn bình chia độ có....... và.......... thích hợp.
    a) Ước lượng .................. cần đo.
    Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
    3. Thực hành:
    Đo thể tích nước chứa trong hai bình
    a) Chuẩn bị: - Bình chia độ.
    -Hai chai nhựa đựng nước khác nhau
    b) Tiến hành đo:
    - Ước lượng thể tích nước chứa trong hai chai và ghi kết quả vào bảng 3.1
    - Đo thể tích của nước đựng trong hai chai bằng bình chia độ, ghi kết quả vào bảng 3.1
    Ghi nhớ
    . Đơn vị đo thể tích là mét khối ( kí hiệu m3)
    . Đo thể tích chất lỏng thường dùng đơn vị lít.
    . Đơn vị đo thể tích thường dùng trong y tế là cc
    1dm3 = 1l = 1000 ml = 1000cc
    . Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ hay dùng can, ca, chai lọ ... đã biết trước dung tích (thể tích)
    Cách đo thể tích bằng bình chia độ:
    a. Ước lượng thể tích cần đo.
    b. Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
    c. Đặt bình chia độ thẳng đứng.
    d. Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình chia độ
    e. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
    DẶNDÒ
    + Học thuộc phần ghi nhớ, học bài kết hợp với liên hệ thực tế
    + Sưu tầm các chai lọ có ghi dung tích rồi thực hiện cách đo thể tích chất lỏng.
    + Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT
    + Mỗi em mang theo sợi chỉ buộc vào một bu lông.
    +Đọc trước nội dung bài 4 và kẽ sẵn bảng 4.1
    DẶNDÒ
    + Học thuộc phần ghi nhớ, học bài kết hợp với liên hệ thực tế
    + Sưu tầm các chai lọ có ghi dung tích rồi thực hiện cách đo thể tích chất lỏng.
    + Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT
    + Mỗi em mang theo sợi chỉ buộc vào một bu lông.
    +Đọc trước nội dung bài 4 và kẽ sẵn bảng 4.1
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓