Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành Thế
Ngày gửi: 12h:55' 28-10-2021
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Trần Thành Thế
Ngày gửi: 12h:55' 28-10-2021
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT CÁI NƯỚC
TRƯỜNG THCS HÒA MỸ
2021 - 2022
Chào mừng các em đến tiết học hôm nay!
Gv: Trần Thành Thế ( ĐT: 0949.644.866)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
Sử dụng các hóa chất chưa an toàn. Không hiểu biết về hóa chất, không tuân thủ các quy tắc khi vào phòng thí nghiệm. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
Bài 3. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn trong phòng thực hành
Phòng thực hành là gì?
Phòng thực hành là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,… để giáo viên và học sinh có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành.
? Phân tích hình ảnh, hãy cho biết hình nào tuân thủ đúng quy định trong phòng thực hành? Từ đó hãy nêu những việc được làm và không được làm trong phòng thực hành?
Cặp, túi, ba lô phải để đúng quy định. Có đầy đủ các dụng cụ bảo hộ như kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm, áo quần bảo hộ thích hợp,… khi làm thí nghiệm, thực hành.
Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của GV.
Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi làm thí nghiệm.
Ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
Tóc thả dài, đi giày dép cao gót.
Tự làm các thí nghiệm khi chưa có sự đồng ý của GV.
Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành, hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy trong phòng thực hành
Rửa tay thường xuyên để tránh dính hóa chất
Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như bị đứt tay, hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất. Bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy nổ, chập điện,…
Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các dụng cụ, vật mãu thực hành
Cầm và lấy hóa chất bằng tay
Quan sát các kí hiệu cảnh báo trong hình 3.2 và cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
2. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
LỐI THOÁT HIỂM
Ý nghĩa: Chỗ thoát hiểm khi gặp sự cố hỏa hoạn, cháy nổ,….
CHẤT PHÓNG XẠ
Ý nghĩa: Nguồn phóng xạ gây quy hiểm cho sức khỏe.
CHẤT ĐỘC SINH HỌC
Ý nghĩa: Tác nhân virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh học, không đến gần.
CHẤT DỄ CHÁY
Ý nghĩa: Tránh gần các nguồn lửa gây nguy hiểm cháy nổ.
NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN
Ý nghĩa: Tránh xa vì có thể bị điện giật.
CẤM SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG
Ý nghĩa: Nước dùng cho thí nghiệm, không phải nước uống.
NƠI CÓ BÌNH CHỮA CHÁY
Ý nghĩa: Khu vực có bình chữa cháy, lưu ý để sử dụng khi có sự cố cháy..
HÓA CHẤT ĐỘC HẠI
Ý nghĩa: Hóa chất độc đối với sức khỏe, chỉ sử dụng cho mục đích thí nghiệm.
CHẤT ĐỘC MÔI TRƯỜNG
Ý nghĩa: Không thải ra môi trường nước, không khí, đất.
CẤM LỬA
Ý nghĩa: Khu vực dễ xảy ra cháy, cẩn thận với nguồn lửa.
CHẤT ĂN MÒN
Ý nghĩa: Không để dây ra kim loại, các vật dụng hoặc cơ thể vì có thể gây ăn mòn.
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?
Để có thể tạo sự chú ý mạnh và dễ quan sát.
3. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo
Gia đình em thường sử dụng những dụng cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết?
Bình chia độ
Cân đồng hồ
Pipette
Cốc chia độ
Nhiệt kế
Lực kế
Cân điện tử
Đồng hồ bấm giây
Đo chiều dài
Đo thời gian
Đo nhiệt độ
Đo lực
Đo khối lượng
Chuyển chất lỏng
Đo thể tích
Đo thể tích
Đo khối lượng
Cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng. TH: Gồm 5 bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với thể tích cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho chất lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mức chất lỏng trong cốc/ống đong
Câu 1. Trình bày cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng?
Để lấy một lượng nhỏ chất lỏng trong khi làm thí nghiệm người ta thường sử dụng pipette nhỏ giọt. Gồm 3 bước: (Chú ý: Luôn giữa pipet ở tư thế thẳng đứng)
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao su hoặc đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipette vào chất lỏng cần hút, sau đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên
+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt có thể tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là 1 ml)
Câu 2. Trình bày cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng?
0.5 秒延迟符,无
意义,可删除.
Chọn dụng cụ đo phù hợp
Ước lượng đại lượng cần đo
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
Thực hiện phép đo
Bước 2
Bước 1
Bước 5
Bước 3
Bước 4
Câu 3: Hoàn thiện quy trình đo bằng cách sắp xếp lại thứ tự nội dung các bước trong bảng SGK trang 15?
Thực hành đo khối lượng và thể tích viên đá?
B1. Thả vật vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa;
B2. Đo thể tích nước tràn ra bằng cốc chia độ hoặc bình chia độ, đó là thể tích của vật cần đo.
4. Kính lúp và kính hiển vi quang học – Thực hành sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
Tác dụng của kính lúp: Khi sử dụng kính lúp, kích thước vật thể to hơn nhiều lần.=> Giúp quan sát vật thể to, rõ hơn. Kính lúp được sử dụng quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát. Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp (kính lúp cầm tay, có giá đỡ...) nhưng đều gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung kính và tay cầm (giá đỡ).
Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính lúp. Điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật.
Thực hành sử dụng kính lúp để quan sát chữ trong sách. Ghi nhận xét ra giấy: Chữ có kích thước to và quan sát rõ hơn.
Câu 1. Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và cách sử dụng kính lúp? Thực hành sử dụng kính lúp để quan sát chữ trong sách. Ghi nhận xét ra giấy.
. Tác dụng của kính hiển vi quang học: KHVQH là thiết bị được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy/quan sát được (VD: tế bào). KHV bình thường có độ phóng đại từ 40-3000 lần.
Cấu tạo kính hiển vi quang học: Hình 3.8 SGK trang 16. (GV chiếu slide/ HS chỉ trên kính thật). Gồm 4 hệ thống chính: Hệ thống giá đỡ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phóng đại và hệ thống điều chỉnh.
Cách sử dụng kính hiển vi quang học: Hình 3.9, SGK trang 17: Gồm 3 bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị kính. Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu sáng hoặc gần nguồn cấp điện.
+ Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng. Mắt nhìn vào thị kính, điều chỉnh gương phản chiếu hướng nguồn ánh sáng vào vật kính, khi thấy trường hiển vi sáng trắng thì dừng lại (Nếu dùng KHQH dùng điện, bỏ qua bước này).
+ Bước 3: Quan sát mẫu vật. Sử dụng vật kính có số bội giác nhỏ nhất. Đặt tiêu bản lên mâm kính. Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản. Mắt hướng vào thị kính, điều chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới quan sát được mẫu vật thì chuyển sang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong. Để thay đổi độ phóng đại kính hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp.
Câu 2.Tác dụng của kính hiển vi quang học? Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản kính hiển vi quang học? Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫu vật sinh học. Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở.
Cách bảo quản kính hiển vi quang học: KHVQH có vai trò quan trọng trong NCKH. Muốn sử dụng được lâu bền, cần bảo quản KHVQH đúng cách và thường xuyên.
+ Bước 1: Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng.
+ Bước 2: Kính để nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang học.
+ Bước 3: Kính phải được bảo dưỡng định kì.
Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫu vật sinh học. Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở.
Sau khi sử dụng kính hiển vi xong, cần bảo quản kính hiển vi đúng cách:
Câu 1: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
Đeo gang tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
CỦNG CỐ
Câu 2: Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
Kính có độ.
Kính lúp.
Kính hiển vi.
Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
CỦNG CỐ
D
Câu 4: Khi không may bị hóa chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải làm gì?
Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
Hô hấp nhân tạo.
Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
Cởi bỏ phần quần áo dính hóa chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.
CỦNG CỐ
a) Nhiệt kế
b) Cân đồng hồ
Câu 5
CỦNG CỐ
Câu 6. Kính lúp và kính hiển vi thường được dung để quan sát những vật có đặc điểm như thế nào?
- Kính lúp để quan sát những vật có kích thước nhỏ, mắt thường nhìn không rõ.
- Kính hiển vi để quan sát chi tiết những vật rất nhỏ mà mắt thường và kính lúp không thể quan sát được
TRƯỜNG THCS HÒA MỸ
2021 - 2022
Chào mừng các em đến tiết học hôm nay!
Gv: Trần Thành Thế ( ĐT: 0949.644.866)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
Sử dụng các hóa chất chưa an toàn. Không hiểu biết về hóa chất, không tuân thủ các quy tắc khi vào phòng thí nghiệm. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
Bài 3. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn trong phòng thực hành
Phòng thực hành là gì?
Phòng thực hành là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,… để giáo viên và học sinh có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành.
? Phân tích hình ảnh, hãy cho biết hình nào tuân thủ đúng quy định trong phòng thực hành? Từ đó hãy nêu những việc được làm và không được làm trong phòng thực hành?
Cặp, túi, ba lô phải để đúng quy định. Có đầy đủ các dụng cụ bảo hộ như kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa chất, khẩu trang thí nghiệm, áo quần bảo hộ thích hợp,… khi làm thí nghiệm, thực hành.
Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của GV.
Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi làm thí nghiệm.
Ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
Tóc thả dài, đi giày dép cao gót.
Tự làm các thí nghiệm khi chưa có sự đồng ý của GV.
Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành, hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy trong phòng thực hành
Rửa tay thường xuyên để tránh dính hóa chất
Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự cố mất an toàn như bị đứt tay, hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất. Bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy nổ, chập điện,…
Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các dụng cụ, vật mãu thực hành
Cầm và lấy hóa chất bằng tay
Quan sát các kí hiệu cảnh báo trong hình 3.2 và cho biết ý nghĩa của mỗi kí hiệu.
2. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
LỐI THOÁT HIỂM
Ý nghĩa: Chỗ thoát hiểm khi gặp sự cố hỏa hoạn, cháy nổ,….
CHẤT PHÓNG XẠ
Ý nghĩa: Nguồn phóng xạ gây quy hiểm cho sức khỏe.
CHẤT ĐỘC SINH HỌC
Ý nghĩa: Tác nhân virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh học, không đến gần.
CHẤT DỄ CHÁY
Ý nghĩa: Tránh gần các nguồn lửa gây nguy hiểm cháy nổ.
NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN
Ý nghĩa: Tránh xa vì có thể bị điện giật.
CẤM SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG
Ý nghĩa: Nước dùng cho thí nghiệm, không phải nước uống.
NƠI CÓ BÌNH CHỮA CHÁY
Ý nghĩa: Khu vực có bình chữa cháy, lưu ý để sử dụng khi có sự cố cháy..
HÓA CHẤT ĐỘC HẠI
Ý nghĩa: Hóa chất độc đối với sức khỏe, chỉ sử dụng cho mục đích thí nghiệm.
CHẤT ĐỘC MÔI TRƯỜNG
Ý nghĩa: Không thải ra môi trường nước, không khí, đất.
CẤM LỬA
Ý nghĩa: Khu vực dễ xảy ra cháy, cẩn thận với nguồn lửa.
CHẤT ĂN MÒN
Ý nghĩa: Không để dây ra kim loại, các vật dụng hoặc cơ thể vì có thể gây ăn mòn.
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?
Để có thể tạo sự chú ý mạnh và dễ quan sát.
3. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo
Gia đình em thường sử dụng những dụng cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết?
Bình chia độ
Cân đồng hồ
Pipette
Cốc chia độ
Nhiệt kế
Lực kế
Cân điện tử
Đồng hồ bấm giây
Đo chiều dài
Đo thời gian
Đo nhiệt độ
Đo lực
Đo khối lượng
Chuyển chất lỏng
Đo thể tích
Đo thể tích
Đo khối lượng
Cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng. TH: Gồm 5 bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với thể tích cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho chất lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mức chất lỏng trong cốc/ống đong
Câu 1. Trình bày cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng?
Để lấy một lượng nhỏ chất lỏng trong khi làm thí nghiệm người ta thường sử dụng pipette nhỏ giọt. Gồm 3 bước: (Chú ý: Luôn giữa pipet ở tư thế thẳng đứng)
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao su hoặc đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipette vào chất lỏng cần hút, sau đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên
+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt có thể tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là 1 ml)
Câu 2. Trình bày cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng?
0.5 秒延迟符,无
意义,可删除.
Chọn dụng cụ đo phù hợp
Ước lượng đại lượng cần đo
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
Thực hiện phép đo
Bước 2
Bước 1
Bước 5
Bước 3
Bước 4
Câu 3: Hoàn thiện quy trình đo bằng cách sắp xếp lại thứ tự nội dung các bước trong bảng SGK trang 15?
Thực hành đo khối lượng và thể tích viên đá?
B1. Thả vật vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa;
B2. Đo thể tích nước tràn ra bằng cốc chia độ hoặc bình chia độ, đó là thể tích của vật cần đo.
4. Kính lúp và kính hiển vi quang học – Thực hành sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học
Tác dụng của kính lúp: Khi sử dụng kính lúp, kích thước vật thể to hơn nhiều lần.=> Giúp quan sát vật thể to, rõ hơn. Kính lúp được sử dụng quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát. Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp (kính lúp cầm tay, có giá đỡ...) nhưng đều gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung kính và tay cầm (giá đỡ).
Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính lúp. Điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật.
Thực hành sử dụng kính lúp để quan sát chữ trong sách. Ghi nhận xét ra giấy: Chữ có kích thước to và quan sát rõ hơn.
Câu 1. Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và cách sử dụng kính lúp? Thực hành sử dụng kính lúp để quan sát chữ trong sách. Ghi nhận xét ra giấy.
. Tác dụng của kính hiển vi quang học: KHVQH là thiết bị được sử dụng để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy/quan sát được (VD: tế bào). KHV bình thường có độ phóng đại từ 40-3000 lần.
Cấu tạo kính hiển vi quang học: Hình 3.8 SGK trang 16. (GV chiếu slide/ HS chỉ trên kính thật). Gồm 4 hệ thống chính: Hệ thống giá đỡ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phóng đại và hệ thống điều chỉnh.
Cách sử dụng kính hiển vi quang học: Hình 3.9, SGK trang 17: Gồm 3 bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị kính. Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu sáng hoặc gần nguồn cấp điện.
+ Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng. Mắt nhìn vào thị kính, điều chỉnh gương phản chiếu hướng nguồn ánh sáng vào vật kính, khi thấy trường hiển vi sáng trắng thì dừng lại (Nếu dùng KHQH dùng điện, bỏ qua bước này).
+ Bước 3: Quan sát mẫu vật. Sử dụng vật kính có số bội giác nhỏ nhất. Đặt tiêu bản lên mâm kính. Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản. Mắt hướng vào thị kính, điều chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới quan sát được mẫu vật thì chuyển sang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong. Để thay đổi độ phóng đại kính hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp.
Câu 2.Tác dụng của kính hiển vi quang học? Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản kính hiển vi quang học? Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫu vật sinh học. Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở.
Cách bảo quản kính hiển vi quang học: KHVQH có vai trò quan trọng trong NCKH. Muốn sử dụng được lâu bền, cần bảo quản KHVQH đúng cách và thường xuyên.
+ Bước 1: Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng.
+ Bước 2: Kính để nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang học.
+ Bước 3: Kính phải được bảo dưỡng định kì.
Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫu vật sinh học. Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở.
Sau khi sử dụng kính hiển vi xong, cần bảo quản kính hiển vi đúng cách:
Câu 1: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
Đeo gang tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.
CỦNG CỐ
Câu 2: Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
Kính có độ.
Kính lúp.
Kính hiển vi.
Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
CỦNG CỐ
D
Câu 4: Khi không may bị hóa chất ăn da bám lên tay thì bước đầu tiên và cần thiết nhất là phải làm gì?
Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
Hô hấp nhân tạo.
Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
Cởi bỏ phần quần áo dính hóa chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức.
CỦNG CỐ
a) Nhiệt kế
b) Cân đồng hồ
Câu 5
CỦNG CỐ
Câu 6. Kính lúp và kính hiển vi thường được dung để quan sát những vật có đặc điểm như thế nào?
- Kính lúp để quan sát những vật có kích thước nhỏ, mắt thường nhìn không rõ.
- Kính hiển vi để quan sát chi tiết những vật rất nhỏ mà mắt thường và kính lúp không thể quan sát được
 








Các ý kiến mới nhất