Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương II. §3. Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thế Hùng Dũng
Ngày gửi: 09h:53' 03-12-2021
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3: ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax + b (a  0)
y = ax
a
A
Nhắc lại đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ được gọi là đồ thị của hàm số y = f(x).
Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua góc tọa độ
Cách vẽ:
cho x = 1  y = a
 A(1;a) thuộc đồ thị hàm số y = ax
Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = ax
0
x
y
1
2
3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
C
A’
B’
C’
Bài tập 1: Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
A(1; 2); B(2; 4); C(3; 6)
A’(1; 2+3); B’(2; 4+3); C’(3; 6+3)
Chứng minh:
 Tứ giác A’ABB’ là hình bình hành (vì có cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
 A’B’//AB
Tương tự: Ta chứng minh được B’C’// BC
Mà ta đã có A, B, C thẳng hàng.
Do đó A’, B’, C’ thẳng hàng (Tiên đề Ơclit)
Nhận xét: Nếu A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng (d) thì A’, B’, C’ cùng nằm trên một đường thẳng (d’) song song với (d)
Có A’A // B’B (cùng vuông góc với Ox)
A’A = B’B = 3 (đơn vị)
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Bài tập 2: Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x + 3 theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
-8
-6
-4
-2
-1
0
1
2
4
6
8
-5
-3
-1
1
2
3
4
5
7
9
11
y = 2x+3
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0) là một đường thẳng:
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu (b  0); trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.
Tổng quát:
Chú ý:
1. Đồ thị của hàm số y = ax+b (a0)
Khi b = 0 thì y = ax (a  0). Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;a).
Khi b = 0 thì hàm số có dạng y = ax (a  0)
Đồ thị của hàm số y = ax (a  0) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm A(1;a).
Cách xác định hai giao điểm của đồ thị với 2 trục tọa độ như sau:
Cho x = 0  y = b
ta được điểm A(0;b) là giao điểm của đồ thị với trục tung.
Cho y = 0  x =
ta được điểm B là giao điểm của đồ thị với trục hoành.
Ta vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B. Đường thẳng này chính là đồ thị của hàm số y = ax + b (a  0).
2. Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a  0)
 
 
* Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3
A
B
y = 2x - 3
D
C
y = - 2x + 5
Cho x = 0  y = - 3, ta được điểm A(0;-3)
* Vẽ đồ thị hàm số y = – 2x + 5
Cho x = 0  y = 5, ta được điểm C(0;5)
Bài tập 3: Hãy vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3 và y = – 2x + 5
 
 
 
 
 
 
y = - 2x + 5
y = 2x - 3
A
B
D
C
Bài tập 3:
* Vẽ đồ thị của hai hàm số y = 2x – 3 và y = – 2x + 5 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Bài học đến đây là hết
Thanks you !
 
Gửi ý kiến