Tìm kiếm Bài giảng
đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Dũng
Ngày gửi: 10h:52' 21-09-2021
Dung lượng: 33.1 MB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Trần Anh Dũng
Ngày gửi: 10h:52' 21-09-2021
Dung lượng: 33.1 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7
ĐO THỜI GIAN
QUẢ TẠ/ LÔNG CHIM CHẠM SÀN TRƯỚC?
Hình thức: Hoạt động cặp đôi
Thời gian: 3 phút
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
?1. Kể tên một số đơn vị dùng để đo
thời gian mà em biết.
?2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = ..... phút = .......giây
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = .....giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
giây (s)
1 phút (min) = 60s
1 giờ (h) = 60 phút
1 ngày đêm = 24 giờ
Tuần
Tháng
Năm dương lịch
Thập niên
Thế kỉ
……
1 phân = 15s
1 khắc = 15 phút
1 canh = 2 giờ
Tuần trăng
Năm âm lịch
……
TÌM HIỂU THÊM
VỀ ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
Đồng hồ bấm giây có kim chỉ
1
2
3
4
5
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN CỔ
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN HIỆN ĐẠI
1
2
3
5
4
6
ĐCNN CỦA DỤNG CỤ ĐO
1
2
3
ĐCNN: 1s
ĐCNN: 0,2s
ĐCNN: 0,01s
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
Trả lời ?1 : Sử dụng đồng hồ bấm giây.
Vì đồng hồ này cho kết quả nhanh, chính xác.
Trả lời ?2 : Thứ tự các thao tác: c, a, b
CÁCH ĐO THỜI GIAN
Từ khoảng năm 1500 TCN cho đến thế kỷ 14, tổ tiên chúng ta đã tìm ra cách sử dụng Mặt trời để xác định thời gian. Những thiết bị thường có hình tam giác và tạo ra bóng đổ trên mặt số để xác định giờ tùy thuộc vào vị trí của Mặt trời so với Trái đất.
1
2
ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
3
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần:
Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Nhấn nút Reset (thiết lập) để đưa đồng hồ bấm giây về số 0 trước khi tiến hành đo.
Nhấn nút star (bắt đầu) để bắt đầu tính thời gian.
Nhấn nút stop (kết thúc) đúng thời điểm để kết thúc sự kiện.
CÁC BƯỚC ĐO THỜI GIAN BẰNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN TỬ
Hình thức: HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ:
CHẾ TẠO ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI.
Yêu cầu sản phẩm : có thể xác định được thời điểm từ 8h sáng đến 15h chiều vào ngày nắng (sự chênh thời gian so với đồng hồ điện tử là <15 phút)
3. Link tham khảo: Hướng dẫn làm đồng hồ mặt trời - Xchannel – YouTube
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Làm bài tập trong SBT từ bài 7.1 đến bài 7.5
ĐO THỜI GIAN
QUẢ TẠ/ LÔNG CHIM CHẠM SÀN TRƯỚC?
Hình thức: Hoạt động cặp đôi
Thời gian: 3 phút
Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau
?1. Kể tên một số đơn vị dùng để đo
thời gian mà em biết.
?2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1h = ..... phút = .......giây
2,5h = .... phút = .......giây
1 ngày = .....giờ = ....... phút
40 giây = ......phút
ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
giây (s)
1 phút (min) = 60s
1 giờ (h) = 60 phút
1 ngày đêm = 24 giờ
Tuần
Tháng
Năm dương lịch
Thập niên
Thế kỉ
……
1 phân = 15s
1 khắc = 15 phút
1 canh = 2 giờ
Tuần trăng
Năm âm lịch
……
TÌM HIỂU THÊM
VỀ ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
Đồng hồ bấm giây có kim chỉ
1
2
3
4
5
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN CỔ
DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN HIỆN ĐẠI
1
2
3
5
4
6
ĐCNN CỦA DỤNG CỤ ĐO
1
2
3
ĐCNN: 1s
ĐCNN: 0,2s
ĐCNN: 0,01s
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
Trả lời ?1 : Sử dụng đồng hồ bấm giây.
Vì đồng hồ này cho kết quả nhanh, chính xác.
Trả lời ?2 : Thứ tự các thao tác: c, a, b
CÁCH ĐO THỜI GIAN
Từ khoảng năm 1500 TCN cho đến thế kỷ 14, tổ tiên chúng ta đã tìm ra cách sử dụng Mặt trời để xác định thời gian. Những thiết bị thường có hình tam giác và tạo ra bóng đổ trên mặt số để xác định giờ tùy thuộc vào vị trí của Mặt trời so với Trái đất.
1
2
ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA DỤNG CỤ ĐO THỜI GIAN
3
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần:
Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Nhấn nút Reset (thiết lập) để đưa đồng hồ bấm giây về số 0 trước khi tiến hành đo.
Nhấn nút star (bắt đầu) để bắt đầu tính thời gian.
Nhấn nút stop (kết thúc) đúng thời điểm để kết thúc sự kiện.
CÁC BƯỚC ĐO THỜI GIAN BẰNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN TỬ
Hình thức: HS làm việc cá nhân.
Nhiệm vụ:
CHẾ TẠO ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI.
Yêu cầu sản phẩm : có thể xác định được thời điểm từ 8h sáng đến 15h chiều vào ngày nắng (sự chênh thời gian so với đồng hồ điện tử là <15 phút)
3. Link tham khảo: Hướng dẫn làm đồng hồ mặt trời - Xchannel – YouTube
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Làm bài tập trong SBT từ bài 7.1 đến bài 7.5
 








Các ý kiến mới nhất