KNTT - Bài 7. Đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 09h:25' 07-11-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 802
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 09h:25' 07-11-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 802
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 6
Bài 6.1/tr 12 SBT
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg)
0,65
240 kg;
650 g = ……..Kg
; 2,4 tạ = …….
120 kg;
3 070 Kg ; 12 yến = ……..
3,07 tấn = …….
1,2 kg.
12 lạng = …….
Bài 6.2/tr 12 SBT Chọn đơn vị đo thích hợp cho mỗi chỗ
trống trong các câu sau:
kg
1. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 45 …..
tạ
2. Khối lượng của chiếc xe đạp là 0,20 …..
tấn
3. Khối lượng của chiếc xe tải là 5 ….
g
4. Khối lượng của viên thuốc cảm là 2 …..
5. Khối lượng của cuốn SGK KHTN 6 là 1,5 Lạng
….
Bài 6.3/tr 12 SBT
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy tìm đúng tên cho mỗi loại cân trong Hình 6.1 a, b, c, d.
Cân lò xo Cân điện
tử
Cân đòn Cân đồng
hồ
Bài 6.4/tr 12 SBT
Một hộp quả cân Roberval (Hình 6.2) gồm các quả cân có
khối lượng 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g. Hãy
xác định GHĐ và ĐCNN của cân.
Trả lời
- Giới hạn đo của cân là tổng
khối lượng của tất cả các quả cân
có trong hộp.
GHĐ là 1 + 2 + 5 + 10 + 20 + 50 + 100 + 200
= 388g
- Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của
quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
ĐCNN là 1g.
Bài 6.5/tr 12 SBT
Có 6 viên bi được sơn màu, bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có một
viên bi bằng sắt và 5 viên bi còn lại bằng chì. Biết viên bi bằng chì
nặng hơn viên bi bằng sắt.
Với chiếc cân Roberval, em hãy nêu phương án chỉ dùng nhiều nhất hai
lần cân để tìm ra viên bi bằng sắt.
Trả lời
Cách 1:
- Lần 1: Chia 6 viên bi thành 2 phần, mỗi phần 3 viên bi.
+ Đặt lên mỗi bên đĩa cân 3 viên bi.
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó chứa toàn viên bi chì, bên còn lại có
chứa viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 3 viên bi có chứa bi sắt
+ Lấy 2 viên bất kì cho mỗi bên đĩa cân 1 viên.
+ Nếu cân thăng bằng thì viên bi không đưa lên cân là viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên đó là viên bi chì, còn lại là viên bi
sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
Cách 2:
- Lần 1: chia 6 viên bi thành 3 phần, mỗi phần 2
viên bi.
+ Lấy 2 phần bất kì đặt lên mỗi đĩa cân 1 phần.
+ Nếu cân thăng bằng thì phần chưa đem cân
chứa viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên còn lại chứa
viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 2 viên bi có chứa bi sắt
+ Đặt mỗi bên đĩa cân một viên bi .
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó là viên bi chì,
bên còn lại là viên bi sắt.
Làm thế nào để xác định chính xác
người thắng cuộc trong cuộc đua
nhỉ?
Đổi đơn vị đo sau:
30 ngày (chú ý tháng thiếu,
a. 1 tháng = ......
đủ, thừa ngày theo dương lịch)
24 giờ
b. 1 ngày = ........
60 phút
c. 1 giờ = ............
60 giây
d. 1 phút = .........
H1. Hãy kể tên một số đơn vị dùng đo thời
gian.
H2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
9 000
2,5h = 150
.... ..phút = ...............giây
24
1 440…..phút
1 ngày = ........giờ
= .......
2/3
40 giây = .........phút
I. ĐƠN VỊ THỜI GIAN
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường
hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo thời
gian là giây, kí hiệu là s.
- Trong thực tế, thời gian còn được đo bằng
nhiều đơn vị khác như: giờ (h), phút (min),
ngày, tuần, tháng, năm, thế kỉ,...
H3. Hãy
dụng
thời hồ
gian?
Dụnggọi
cụtên
dùng
đo cụ
thờidùng
gian:đođồng
H4. Hãy
số hồ
dụng
cụ đồng
dùng hồ
đo treo
Một kể
số tên
loạimột
đồng
như:
thời
gian đồng
mà emhồ
biết?
tường,
đeo tay, đồng hồ điện tử,
đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ
cát…
II. Dụng cụ đo thời gian
Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ.
Có nhiều loại đồng hồ khác nhau: Đồng hồ
đeo tay, đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn,
đồng hồ điện tử, đồng hồ bấm giây,...
H5. Hãy nêu những ưu điểm, hạn chế của từng
dụng cụ đo thời gian ở hình sau.
4
5
6
H4. Đồng hồ Mặt trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng Mặt
trời .
- Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi, dễ chế tạo.
- Hạn chế:
+ ĐCNN lớn, thiếu chính xác.
+ Cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ.
+ Chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ dùng được vào ban ngày và phụ thuộc vào
thời tiết).
H5. Đồng hồ cát:
- Ưu điểm:
+ Không tiêu hao năng lượng.
+ Giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ cao.
- Hạn chế:
+ Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn.
+ Không đo được các khoảng thời gian dài.
+ Không đo được thời gian trong ngày.
+ Phạm vi sử dụng hẹp.
4
5
6
4
5
6
H6. Đồng hồ điện tử.
- Ưu điểm:
+ Hoạt động liên tục, hiển thị thông số giờ, phút, giây cụ thể.
+ Giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, …
- Hạn chế: Tiêu tốn năng lượng,…
Trả lời câu 1
Muốn đo thời gian thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm,
các sự kiện thể thao người ta sử dụng đồng hồ điện tử vì nó có nhiều ưu
điểm vượt trội như đã nói ở trên.
Trả lời
Cả ba thao tác đều cần
thiết khi sử dụng đồng hồ
bấm giây. Thứ tự các
thao tác: c, a, b
Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3
giờ 10 phút = ……… phút
A. 150 phút.
B. 170 phút.
C. 180 phút.
D. 190 phút.
Câu 9: Điền vào chỗ chấm:168 phút = … giờ
A. 2,6 giờ
B. 2,4 giờ.
C. 2 giờ.
D. 2,8 giờ
Câu 10. Chọn cách đặt mắt đọc kết quả đo thời
gian đúng.
Hình 1
Hình 2
Câu 11. Viết kết quả đo thời gian tương ứng với
hình. Biết ĐCNN của đồng hồ đo là 1s
Kết quả:
Kết quả:
Câu 12. Các bước đo thời gian:
thời
gian
Bước 1: Ước lượng ………………… cần đo.
Đồng hồ
Bước 2: Chọn ……………phù
hợp
Bước 3: Bấm thời gian xuất phát và thời gian
đích
đến …………..
thời gian
Bước 4: Nhìn và đọc kết quả đo………………
Câu 13. Biết thời gian luộc chín một quả trứng kể từ khi
nước bắt đầu sôi, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây
để nhắc em tắt bếp?
A. Đồng hồ quả lắc.
B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 14. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường
ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để:
A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. Đặt mắt đúng cách.
C. Lọc kết quả đo chính xác.
đúng cách.
D. Hiệu chỉnh đồng hổ
Câu 15. Cho các bước đo thời gian của một hoạt
động gổm:
(1) Bấm thời gian xuất phát và thời gian đến đích
chính xác.
(2) Chọn đồng hồ đo.
(3) Ước lượng thời gian cần đo.
(4) Nhìn và đọc kết quả đo đúng kỹ thuật.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của
một hoạt động là:
A.(1), (2), (3), (4).
B. (3), (2), (4), (1).
C. (3), (2), (1), (4).
D. (2), (1), (3), (4).
Câu 16. Để xác định thành tích của học sinh chạy trong
giờ kiểm tra môn thể dục thầy, cô giáo phải sử dụng loại
đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc.
B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo
thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ. B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 18. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống
đo lường chính thức ở nước ta là
A. tuần.
C. giây.
B. ngày.
D. giờ.
Câu 19. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13
giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 16 giờ
15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết
thúc hành trình là
A. 2 giờ 33 phút
B. 2 giờ 27 phút
C. 3 giờ 33 phút
D. 10 giờ 33 phút
Đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây, ngày, tháng…
Dụng cụ dùng đo thời gian: đồng hồ. Một số loại đồng hồ
như đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện
tử, đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
đồng hồ
treo tường
đồng hồ
đeo tay
đồng hồ
quả lắc
đồng
hồ
điện tử
đồng
hồ mặt
trời
đồng
hồ cát
Kiểm tra 15 phút:
30 ngày (chú ý tháng thiếu, đủ,
a. 1 tháng = ......
720
thừa ngày theo dương lịch) = ………. giờ.
1
440
24
b. 1 ngày = ........ giờ = ……… min
60
3 600 giây
c. 1 giờ = ............ min = ………..
12
000
200
d. 3 giờ 20 min = ......... min = ……… giây.
2,8giờ = ………..
10 080 giây.
e. 168 min = …
THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 6
Bài 6.1/tr 12 SBT
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy đổi những khối lượng sau đây ra đơn vị kilôgam (kg)
0,65
240 kg;
650 g = ……..Kg
; 2,4 tạ = …….
120 kg;
3 070 Kg ; 12 yến = ……..
3,07 tấn = …….
1,2 kg.
12 lạng = …….
Bài 6.2/tr 12 SBT Chọn đơn vị đo thích hợp cho mỗi chỗ
trống trong các câu sau:
kg
1. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 45 …..
tạ
2. Khối lượng của chiếc xe đạp là 0,20 …..
tấn
3. Khối lượng của chiếc xe tải là 5 ….
g
4. Khối lượng của viên thuốc cảm là 2 …..
5. Khối lượng của cuốn SGK KHTN 6 là 1,5 Lạng
….
Bài 6.3/tr 12 SBT
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy tìm đúng tên cho mỗi loại cân trong Hình 6.1 a, b, c, d.
Cân lò xo Cân điện
tử
Cân đòn Cân đồng
hồ
Bài 6.4/tr 12 SBT
Một hộp quả cân Roberval (Hình 6.2) gồm các quả cân có
khối lượng 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g. Hãy
xác định GHĐ và ĐCNN của cân.
Trả lời
- Giới hạn đo của cân là tổng
khối lượng của tất cả các quả cân
có trong hộp.
GHĐ là 1 + 2 + 5 + 10 + 20 + 50 + 100 + 200
= 388g
- Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của
quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
ĐCNN là 1g.
Bài 6.5/tr 12 SBT
Có 6 viên bi được sơn màu, bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có một
viên bi bằng sắt và 5 viên bi còn lại bằng chì. Biết viên bi bằng chì
nặng hơn viên bi bằng sắt.
Với chiếc cân Roberval, em hãy nêu phương án chỉ dùng nhiều nhất hai
lần cân để tìm ra viên bi bằng sắt.
Trả lời
Cách 1:
- Lần 1: Chia 6 viên bi thành 2 phần, mỗi phần 3 viên bi.
+ Đặt lên mỗi bên đĩa cân 3 viên bi.
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó chứa toàn viên bi chì, bên còn lại có
chứa viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 3 viên bi có chứa bi sắt
+ Lấy 2 viên bất kì cho mỗi bên đĩa cân 1 viên.
+ Nếu cân thăng bằng thì viên bi không đưa lên cân là viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên đó là viên bi chì, còn lại là viên bi
sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
Cách 2:
- Lần 1: chia 6 viên bi thành 3 phần, mỗi phần 2
viên bi.
+ Lấy 2 phần bất kì đặt lên mỗi đĩa cân 1 phần.
+ Nếu cân thăng bằng thì phần chưa đem cân
chứa viên bi sắt.
+ Nếu cân lệch về một bên thì bên còn lại chứa
viên bi sắt (vì viên bi sắt nhẹ hơn viên bi chì).
- Lần 2: Trong 2 viên bi có chứa bi sắt
+ Đặt mỗi bên đĩa cân một viên bi .
+ Cân lệch về bên nào thì bên đó là viên bi chì,
bên còn lại là viên bi sắt.
Làm thế nào để xác định chính xác
người thắng cuộc trong cuộc đua
nhỉ?
Đổi đơn vị đo sau:
30 ngày (chú ý tháng thiếu,
a. 1 tháng = ......
đủ, thừa ngày theo dương lịch)
24 giờ
b. 1 ngày = ........
60 phút
c. 1 giờ = ............
60 giây
d. 1 phút = .........
H1. Hãy kể tên một số đơn vị dùng đo thời
gian.
H2. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
9 000
2,5h = 150
.... ..phút = ...............giây
24
1 440…..phút
1 ngày = ........giờ
= .......
2/3
40 giây = .........phút
I. ĐƠN VỊ THỜI GIAN
- Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường
hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản đo thời
gian là giây, kí hiệu là s.
- Trong thực tế, thời gian còn được đo bằng
nhiều đơn vị khác như: giờ (h), phút (min),
ngày, tuần, tháng, năm, thế kỉ,...
H3. Hãy
dụng
thời hồ
gian?
Dụnggọi
cụtên
dùng
đo cụ
thờidùng
gian:đođồng
H4. Hãy
số hồ
dụng
cụ đồng
dùng hồ
đo treo
Một kể
số tên
loạimột
đồng
như:
thời
gian đồng
mà emhồ
biết?
tường,
đeo tay, đồng hồ điện tử,
đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ
cát…
II. Dụng cụ đo thời gian
Để đo thời gian người ta dùng đồng hồ.
Có nhiều loại đồng hồ khác nhau: Đồng hồ
đeo tay, đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn,
đồng hồ điện tử, đồng hồ bấm giây,...
H5. Hãy nêu những ưu điểm, hạn chế của từng
dụng cụ đo thời gian ở hình sau.
4
5
6
H4. Đồng hồ Mặt trời đo thời gian dựa vào bóng của vật dưới ánh nắng Mặt
trời .
- Ưu điểm: Không tiêu hao năng lượng, bền, tiện lợi, dễ chế tạo.
- Hạn chế:
+ ĐCNN lớn, thiếu chính xác.
+ Cồng kềnh, thiếu thẩm mỹ.
+ Chỉ sử dụng khi có nắng (chỉ dùng được vào ban ngày và phụ thuộc vào
thời tiết).
H5. Đồng hồ cát:
- Ưu điểm:
+ Không tiêu hao năng lượng.
+ Giá thành rẻ, dễ chế tạo, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ cao.
- Hạn chế:
+ Độ chính xác chưa cao, ĐCNN lớn.
+ Không đo được các khoảng thời gian dài.
+ Không đo được thời gian trong ngày.
+ Phạm vi sử dụng hẹp.
4
5
6
4
5
6
H6. Đồng hồ điện tử.
- Ưu điểm:
+ Hoạt động liên tục, hiển thị thông số giờ, phút, giây cụ thể.
+ Giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi, …
- Hạn chế: Tiêu tốn năng lượng,…
Trả lời câu 1
Muốn đo thời gian thực hiện các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm,
các sự kiện thể thao người ta sử dụng đồng hồ điện tử vì nó có nhiều ưu
điểm vượt trội như đã nói ở trên.
Trả lời
Cả ba thao tác đều cần
thiết khi sử dụng đồng hồ
bấm giây. Thứ tự các
thao tác: c, a, b
Câu 8: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3
giờ 10 phút = ……… phút
A. 150 phút.
B. 170 phút.
C. 180 phút.
D. 190 phút.
Câu 9: Điền vào chỗ chấm:168 phút = … giờ
A. 2,6 giờ
B. 2,4 giờ.
C. 2 giờ.
D. 2,8 giờ
Câu 10. Chọn cách đặt mắt đọc kết quả đo thời
gian đúng.
Hình 1
Hình 2
Câu 11. Viết kết quả đo thời gian tương ứng với
hình. Biết ĐCNN của đồng hồ đo là 1s
Kết quả:
Kết quả:
Câu 12. Các bước đo thời gian:
thời
gian
Bước 1: Ước lượng ………………… cần đo.
Đồng hồ
Bước 2: Chọn ……………phù
hợp
Bước 3: Bấm thời gian xuất phát và thời gian
đích
đến …………..
thời gian
Bước 4: Nhìn và đọc kết quả đo………………
Câu 13. Biết thời gian luộc chín một quả trứng kể từ khi
nước bắt đầu sôi, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ nào sau đây
để nhắc em tắt bếp?
A. Đồng hồ quả lắc.
B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 14. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường
ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để:
A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. Đặt mắt đúng cách.
C. Lọc kết quả đo chính xác.
đúng cách.
D. Hiệu chỉnh đồng hổ
Câu 15. Cho các bước đo thời gian của một hoạt
động gổm:
(1) Bấm thời gian xuất phát và thời gian đến đích
chính xác.
(2) Chọn đồng hồ đo.
(3) Ước lượng thời gian cần đo.
(4) Nhìn và đọc kết quả đo đúng kỹ thuật.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của
một hoạt động là:
A.(1), (2), (3), (4).
B. (3), (2), (4), (1).
C. (3), (2), (1), (4).
D. (2), (1), (3), (4).
Câu 16. Để xác định thành tích của học sinh chạy trong
giờ kiểm tra môn thể dục thầy, cô giáo phải sử dụng loại
đồng hồ nào sau đây?
A. Đồng hồ quả lắc.
B. Đồng hồ hẹn giờ.
C. Đồng hồ bấm giây.
D. Đồng hồ đeo tay.
Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo
thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ. B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 18. Đơn vị đo thời gian trong hệ thống
đo lường chính thức ở nước ta là
A. tuần.
C. giây.
B. ngày.
D. giờ.
Câu 19. Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13
giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 16 giờ
15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết
thúc hành trình là
A. 2 giờ 33 phút
B. 2 giờ 27 phút
C. 3 giờ 33 phút
D. 10 giờ 33 phút
Đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây, ngày, tháng…
Dụng cụ dùng đo thời gian: đồng hồ. Một số loại đồng hồ
như đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ điện
tử, đồng hồ quả lắc, đồng hồ mặt trời, đồng hồ cát…
đồng hồ
treo tường
đồng hồ
đeo tay
đồng hồ
quả lắc
đồng
hồ
điện tử
đồng
hồ mặt
trời
đồng
hồ cát
Kiểm tra 15 phút:
30 ngày (chú ý tháng thiếu, đủ,
a. 1 tháng = ......
720
thừa ngày theo dương lịch) = ………. giờ.
1
440
24
b. 1 ngày = ........ giờ = ……… min
60
3 600 giây
c. 1 giờ = ............ min = ………..
12
000
200
d. 3 giờ 20 min = ......... min = ……… giây.
2,8giờ = ………..
10 080 giây.
e. 168 min = …
 








Các ý kiến mới nhất