Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 13. Độ to và độ cao của âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:59' 30-11-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1655
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 4: ÂM THANH
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
( 3 Tiết )

HS làm thí nghiệm theo nhóm và trả lời câu hỏi sau :
Nếu kẹp một đầu thước thép vào mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại thì
thước có thể phát ra âm thanh. Khi khoảng cách giữa đầu tự do của thước
với mép bàn khác nhau thì âm phát ra khác nhau. Vì sao?

Khi khoảng cách đầu tự do của thước và
mép bàn khác nhau thì khi ta gảy, đầu
thước sẽ có độ dao động mạnh yếu khác
nhau, vì vậy âm phát ra khác nhau.

Quan sát dao động của đầu thước, lắng nghe âm phát ra rồi điền
vào bảng sau.

Bảng 1:

Lệch ít

Cách làm
thước
dao động
Nâng đầu
thước lệch
nhiều

Lệch
nhiều

Vị trí cân
bằng

Đầu thước dao
động mạnh hay
yếu?

Âm phát
ra to hay
nhỏ?

mnh

to

yu

nh

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM ( Tiết 1 )
I. Độ to của âm
* Tìm hiểu về biên độ dao động
HS tìm hiểu nội dung và trả lời câu hỏi sau :

Biên độ dao động.
Vị trí cao nhất

(1)

Độ lệch lớn
nhất

(2)

Vị trí cân bằng

B
A

Biên độ dao động

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
lớn nhất
Biên độ dao động là độ lệch………………của
vật so với…….
vị trí cân bằng
………………...của
nó.

Biên độ dao
động

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
* Tìm hiểu về biên độ dao động
Hình dưới đây cho thấy đồ thị dao động âm trên màn dao động kí khi nguồn âm là một
âm thoa được gõ nhẹ (a) và gõ mạnh (b).
Sóng âm nào có biên độ dao động lớn hơn ?
Biên độ dao động ở hình b lớn hơn biên độ
dao động ở hình a.

* Trên màn hình dao động kí, biên độ dao động là khoảng cách giữa
đồ thị và đường vẽ cắt ngang ở giữa đồ thị

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
Biên độ dao động hiển thị trên
màn hình tỉ lệ với biên độ dao
động của song âm mà micro
nhận được

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
Biên độ dao động là gì ?

-

Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của dao động so với vị trí cân bằng của nó.

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Thí nghiệm 1
+ Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm 1
trong SGK.
+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm 1 ( SGK )
+ Hoàn thiện bảng 13.1
2- Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa
độ to của âm phát ra với biên độ
dao động của dây chun ?

I. Độ to của âm

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM

* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Gảy dây chun

Biên độ dao động của
dây chun ( lớn / nhỏ )

Âm phát ra ( to/ nhỏ )

Nhẹ

Nhỏ

Nhỏ

Mạnh

Lớn

To

Biên độ dao động của dây chun càng lớn thì âm phát ra của dây chun càng to và ngược
lại, biên độ dao động của chun càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.



Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Thí nghiệm 2: Quan sát đồ thị dao động âm của âm thoa bằng dao động kí

Để thực hiện được thí
nghiệm này , cần chuẩn
bị những dụng cụ gì ?

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
Thí nghiệm 2: Quan sát đồ thị dao động âm của âm thoa bằng dao động kí

Trình bày các bước thực
hiện thí nghiệm ?

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
-Tiến hành thí nghiệm 2 và thực hiện các yêu cầu sau:
a) So sánh độ to của âm nghe được trong ba trường hợp gõ âm thoa.
b) So sánh biên độ của dao động âm trên màn hình trong ba trường hợp gõ âm thoa.
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao động của
sóng âm.

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
* Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
- Độ to của âm phát ra từ âm thoa to nhất khi gõ vào âm thoa mạnh nhất và độ to của
âm thoa nhỏ nhất khi gõ vào âm thoa nhẹ nhất.
-Biên độ lớn nhất khi gõ vào âm thoa mạnh nhất, bên độ nhỏ nhất khi gõ vào âm thoa
nhẹ nhất.
- Độ to của âm nghe được càng mạnh thì biên độ dao động của sóng âm càng lớn, độ to
của âm nghe được càng yếu thì biên độ của sóng âm càng nhỏ.

a) So sánh độ to của âm nghe được trong ba trường hợp gõ âm thoa:
•Trường hợp 1. Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một nhánh âm thoa: âm phát ra nhỏ nhất.
•Trường hợp 2. Gõ mạnh vào âm thoa: âm phát ra to hơn.
•Trường hợp 3. Gõ mạnh hơn vào âm thoa: âm phát ra to nhất.
b) Biên độ của dao động âm trên màn hình trong ba trường hợp gõ âm thoa: trường hợp
1 < trường hợp 2 < trường hợp 3
c) Mối liên hệ giữa độ to của âm nghe được và biên độ dao động của sóng âm: âm nghe
được càng to khi biên độ âm càng lớn và ngược lại, âm nghe được càng nhỏ khi biên độ
âm càng nhỏ.

Âm nghe được càng to thì biên độ càng lớn  

Vận dụng

Vì sao ta nghe được tiếng động xung quanh?

Khi âm thanh quá to, ta sẽ thấy có cảm giác đau ở trong tai. Nếu tình trạng này kéo
dài có thể gây ảnh hưởng làm suy giảm thính giác tạm thời hoặc vĩnh viễn. Khi đó
ta phải tìm cách tránh hoặc giảm tiếp xúc, giảm độ to của nguồn âm đó đến tai.

Vận dụng
Giải thích tại sao các nhân viên điều hướng máy bay tại mặt đất bên trong sân
bay đều phải đeo các dụng cụ bảo vệ tai? (Decibels : dB )

Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m: 130 dB

- dB là đơn vị chỉ độ to của âm thanh (phụ thuộc vào biên độ dao động).
- Hz là đơn vị chỉ độ cao của âm thanh (phụ thuộc vào tần số).
⇒ Hai đơn vị là hoàn toàn khác nhau.
⇒ Không đổi được.

Vận dụng
Khi gãy đàn tiếng đàn sẽ to hay
nhỏ , vì sao ?
Tiếng đàn sẽ to. Vì khi gảy mạnh, dây
đàn lệch nhiều, biên độ dao động của
dây đàn lớn, nên âm phát ra to.

Con người nói được là nhờ sự rung động của dây
thanh quản. Dây thanh quản rung động càng
mạnh thì tiếng nói càng to.
Nếu nói to trong thời
gian dài có thể khiến
dây thanh quản bị tổn
thương: đau, rát… là
nguyên nhân gây ra
một số bệnh như: khàn
tiếng, viêm thanh quản
và một số bệnh nghiêm
trọng khác.
14:59

Âm
phát
ra cao

Tần số
lớn
Nhanh

Chậm
Âm
phát
ra
thấp

Biên
độ
dao
động
lớ n

Tần số
nhỏ

Vật
dao
động

Âm
phát
ra to

Mạnh

Yếu
Biên
độ
dao
động
nhỏ

Âm
phát
ra nhỏ

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM ( Tiết 1 )

I. Độ to của âm
- Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của dao động so với vị trí
cân bằng của nó.
- Âm nghe được càng to thì biên độ càng lớn  

THÔNG TIN
Máy trợ thính
Máy trợ thính là dụng cụ làm tăng cường
độ âm do đó cũng làm tăng độ to của âm, giúp cho
người có tai nghe kém. Máy gồm một bộ phận thu
nhận âm kết hợp với bộ phận tăng âm. Âm được
tăng độ to lên nhiều lần rồi truyền theo ống dẫn
vào bộ phận nghe đặt bên trong tai.

-

Có một bức tranh đã bị che khuất bởi 6 mảnh ghép. Mỗi mảnh ghép tương
ứng với một câu hỏi. Người chơi được lựa chọn bất kì mảnh ghép nào với câu
hỏi tương ứng.

-

Sau 15 giây, nếu trả lời đúng sẽ nhận được một phần quà, trả lời sai cơ hội sẽ
giành cho bạn khác.

-

Mỗi câu trả lời đúng sẽ mở ra một mảnh ghép để đến gần với bức tranh hơn.
Bạn có thể trả lời về bức tranh bất kì thời điểm nào. Nếu đúng được phần quà
đặc biệt, sai sẽ không được tiếp tục tham gia trò chơi nữa.

Nhạc sĩ: Văn Cao
(1923 – 1995)

Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng:
Âm do một vật phát ra càng nhỏ khi:
A. Vật dao động càng chậm .
B. Vật dao động càng mạnh.
C. Biên độ dao động càng nhỏ.
D. Tần số dao động càng nhỏ

Câu 2: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động lệch khỏi vị trí cân bằng càng
nhiều, biên độ dao động càng …(1)…, âm
phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.

Câu 3: Chọn phương án điền từ thích hợp:
Vật dao động càng nhanh, tần số dao động càng
…(1)…, âm phát ra càng …(2)…
A. (1) bé, (2) to.
B. (1) lớn, (2) to.
C. (1) bé, (2) nhỏ.
D. (1) lớn, (2) cao.

Câu 4. Đơn vị độ to của âm là:
A. Đeximet (dm)
B. Đê xiben(dB)
C. Đêxigam (dg)
D. Héc (Hz).

Câu 5.
Bạn Thanh thích chơi đàn ghi ta, bạn Thanh muốn thay đổi độ to
của nốt nhạc bằng cách nào? Em hãy nghĩ cách giúp bạn Thanh.

Trả lời: Bạn Thanh muốn thay đổi độ to của
nốt nhạc bằng cách gảy mạnh dây đàn.

Câu 6.
Gõ …(1)…. mặt trống, mặt trống phát ra âm to, khi
đó …(2)… của mặt trống lớn.

(1) mạnh
(2) biên độ dao động
Câu 7. Ngưỡng đau (âm làm đau nhức tai) là bao nhiêu dB?

130dB

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
II. Độ cao của âm

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
II. Độ cao của âm
* Tìm hiểu về tần số

* Tìm hiểu thông tin SGK và cho biết như
thế nào gọi là tần số dao động của thước ?
Số dao động đầu thước thực hiện được trong
1 giây được gọi là tần số dao dộng của thước

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
II. Độ cao của âm
-Dây đàn guitar phải thực hiện bao nhiêu dao động trong mỗi giây để phát ra nốt La
(A4) có tần số 440 Hz?
- Tần số là gì ?
Trả lời
-Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1 giây.
-Trong 1 giây, đàn phát ra tần số 440 Hz
=> Dây đàn thực hiện được 440 dao động.

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM

Trong đó:
    n: số dao động
    t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s)
    f: tần số dao động (Hz)

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM ( Tiết 2 )
II. Độ cao của âm
Hình 13.6: hai đồ thị dao động âm (a) và (b) có cùng biên độ nhưng khác tần số

(a)

(b)
Phân biệt sóng âm có tần số cao với tần số thấp bằng dao động kí. Trên màn hình có
cùng tỉ lệ, sóng âm có tần số cao hơn thì các đường biểu diễn của chúng ở sát nhau
hơn. Nghĩa là đồ thị dao động âm của chúng có các đỉnh ở gần nhau hơn

Tai người nghe được toàn bộ âm không?

Hạ âm
• Một số động vật cũng nghe được hạ âm: hổ dùng hạ âm để xua đuổi kẻ
thù.
• Với cường độ lớn hạ âm có thể tác động xấu đến cơ thể: hạ âm tần số 7
Hz có thể dẫn tới tử vong.
• Trước những cơn bão thường có hạ âm làm con người khó chịu. Một số
sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên thường có biểu hiện khác thường. Vì
vậy người xưa dựa vào dấu hiệu này để biết trước các cơn bão.

Một số ứng dụng của siêu âm trong thực tế

Dụng cụ sử
dụng siêu âm
để thăm dò
dưới biển

Dùng siêu âm để
phát hiện các
khuyết tật trong
một vật đúc

Siêu âm được ứng
dụng trong y học

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Độ cao của âm
Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
Thí nghiệm 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
Tiến hành thí nghiệm 3 ( giống H13. 4 ) Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
a)Âm thanh phát ra bởi âm thoa nào nghe bổng hơn?
b) Từ đồ thị dao động âm trên màn hình dao động kí, sóng âm của âm thoa nào phát
ra có tần số lớn hơn?
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số âm.

Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
a, Âm phát ra bởi âm thoa khi gõ mạnh nhất
nghe bổng nhất.
b) Từ đồ thị dao động âm trên màn hình dao
động kí, sóng âm của âm thoa khi gõ mạnh
nhất có tần số lớn nhất.
c) Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số
âm càng lớn. Âm phát ra càng thấp (càng trầm)
khi tần số càng nhỏ.

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
II. Độ cao của âm

Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
- Dao động càng nhanh, tần số càng lớn, âm phát ra càng cao (càng bổng ).
- Dao động càng chậm, tần số càng nhỏ, âm phát ra càng thấp (càng trầm ).
Con người chỉ nghe được âm thanh có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz
+ Hạ âm < 20Hz
+ 20000Hz < siêu âm

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM ( Tiết 2 )

II. Độ cao của âm
*Tìm hiểu về tần số

Số dao động của vật thực hiện được trong 1 giây được gọi tần
số. Đơn vị của tần số là hec1 ( Hz )
*Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ cao và tần số âm
- Âm phát ra càng cao ( càng bổng ) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒
tần số dao động càng lớn.
 - Âm phát ra càng thấp (càng trầm) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒
tần số dao động càng nhỏ.

Vận Dụng
BT . Một con muỗi vỗ cánh với tần số 600 Hz. Điều đó có nghĩa là:
A. Cánh con muỗi thực hiện 220 dao động trong 1 giây.
B. Trong 1 giây, con muỗi đập cánh 300 lần.
C. Số dao động trong 1 giây của cánh muỗi là 600 lần.
D. Tất cả đều đúng.

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Độ to của âm
II. Độ cao của âm

LUYỆN TẬP

Bài 1: Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. Nhưng khi cho
con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh. Có người giải thích như sau, chọn câu
giải thích đúng?
A. Con lắc không phải là nguồn âm.
B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người không
nghe được.
C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh.
D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh.

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
LUYỆN TẬP
Bài 2: Tần số dao động càng cao thì
A. âm nghe càng trầm    
B. âm nghe càng to   
C. âm nghe càng vang xa        
D. âm nghe càng bổng
Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con lắc
này là:
A. 2Hz         B. 0,5Hz         C. 2s        
D. 0,5s
Bài 4: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì
âm phát ra càng
A. to        
B. bổng         C. thấp         D. bé

LUYỆN TẬP
Bài 5: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau
đây?
A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh.
B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz.
C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động.   
D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động.
Bài 6: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy âm
thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:
A.dùi gõ        
C. các thanh đá   
B. lớp không khí        
D. dùi gõ và các thanh đá

LUYỆN TẬP
Bài 7: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm thanh.
Nguồn âm là:
A. sợi dây cao su        B. bàn tay   
C. không khí        
D. Cả A và C
Bài 8: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát
ra là:
A. các lớp không khí va chạm nhau.
B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau.
C. lớp không khí ở đó dao động mạnh.   
D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh.
Bài 9: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm
thanh là:
A. luồng gió         B. luồng gió và lá cây
C. lá cây        
D. thân cây

LUYỆN TẬP
Bài 10: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm
thanh phát ra thì:
A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được.
C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.

Bài 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM ( Tiết 3 )
I. Độ to của âm
II. Độ cao của âm

VẬN DỤNG

Truy cập trang web sau:
Nhấn nút “Play” để nghe. Kéo nút trượt
tăng dần tần số. Độ cao của âm nghe
được liên hệ như thế nào với tần số âm?
 
Gửi ý kiến